Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 827/1998/QĐ-BTC
Về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/07/1998
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 70/2001/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định về quản lý ngân sách và các hoạt dộng tài chính khác ở phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng (06/06/2001)
- 39/2001/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Ngân sách xã ban hành theo Quyết định 827/1998/QĐ-BTC ngày 4/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (02/05/2001)
- 1228/1998/QĐ-UB — Về việc mở tài khoản thu tài sản chi ngân sách xã, phường, thị trấn (07/09/1998)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 87-CP — Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước (19/12/1996)
- 999/TC-QĐ-CĐKT — Quyết định về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (02/11/1996)
- Không số — Ngân sách Nhà nước (20/03/1996)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- 26/HĐBT — Ban hành Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh (18/03/1989)
- 25/HĐBT — Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (18/03/1989)
Bố cục (73 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Hệ thống chế độ kế toán ngân sách xã" gồm: Điều 2. Chế độ kế toán ngân sách xã áp dụng cho tất cả các xã, phường thị trấn (gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố trong cả nước. Điều 3. Hệ thống chế độ kế toán ngân sách xã áp dụng từ ngày 01/10/1998 và thay thế chế độ kế toán ngân sách xã theo phương pháp ghi "Đơn" ban hành theo Quyết định số 13-TC/QĐ/TDT ngày 06/10/1972, công văn số 35 TC/NSNN ngày 14/5/1990 quy định tạm thời kế toán ngân sách xã theo phương pháp ghi "Kép", Thông tư số 35 TC/NSNN ngày 21/6/1997 hướng dẫn về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu tiền đóng góp của dân của Bộ Tài chính. Những xã chuẩn bị chưa kịp có thể áp dụng từ 01/01/1999. Điều 4. Những xã thuộc vùng cao, vùng sâu, ngân sách xã không lớn, trình độ, năng lực của cán bộ còn hạn chế, Bộ Tài chính uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá xem xét, quyết định và cho phép sử dụng phương pháp "ghi sổ đơn" trong kế toán. Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán này ở các xã, phường, thị trấn. Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong chế độ kế toán này. Điều 7. Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước Trung ương, Chánh văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./. Phần THỨ NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ Điều 1. Kế toán ngân sách xã là việc tổ chức hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách (với tư cách là 1 cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách mhà nước) và các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân quỹ (với từ cách là đơn vị dự toán hay đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhà nước). Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo chế độ kế toán ngân sách xã. Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã: Điều 3. Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép" nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa giá trị tài sản với nguồn kinh phí hình thành tài sản ở mọi thời điểm. Những xã nhỏ, thu chi ngân sách không lớn, trình độ, năng lực quản lý hạn chế có thể thực hiện phương pháp kế toán ghi sổ "Đơn" theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Điều 4. Kế toán phải dùng chữ viết là tiếng Việt và chữ số phổ thông. Điều 5. Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết, phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều 47 trong chế độ kế toán này. Điều 6. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Điều 7. Yêu cầu của Kế toán: Điều 8. Công việc kế toán Ngân sách xã có các nội dung sau: Điều 9. Kiểm kê tài sản. Điều 10. Kiểm tra tài chính - kế toán Điều 11. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. Điều 12. Các xã phải bố trí người làm công tác tài chính - kế toán chuyên trách, có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính kế toán, được đào tạo cơ bản và theo đúng chức danh, tiêu chuẩn quy định cho cán bộ tài chính - kế toán. Điều 13. Mỗi khi thành lập một xã mới, phải cử chủ tài khoản, bổ nhiệm kế toán trưởng để làm thủ tục mở tài khoản giao dịch tại kho bạc và ghi ngay những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh từ khi thành lập xã mới. Điều 14. Mọi tổ chức, đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính - kế toán xã đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế toán, tài chính; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó. Điều 15. Chức danh chuyên môn của cán bộ tài chính - kế toán chuyên trách ở xã gọi là kế toán trưởng. Kế toán trưởng có chức năng giúp Chủ tịch xã tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê và thông tin kinh tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về tài chính, ngân sách. Điều 16. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, thi hành kỷ luật kế toán trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã và ý kiến bằng văn bản của Trưởng phòng Tài chính huyện. Điều 17. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế toán trưởng phải có đủ các tiêu chuẩn sau: Điều 18. Kế toán trưởng có nhiệm vụ: Điều 19. Kế toán trưởng có các quyền hạn sau: Điều 20. Kế toán trưởng được bổ nhiệm chính thức thì trong thời gian giữ chức vụ kế toán trưởng được hưởng sinh hoạt phí theo ngạch, bậc, chuyên môn đào tạo. Khi thôi không giữ chức vụ kế toán trưởng thì không được hưởng chế độ này. Điều 21. Chứng từ kế toán là những bằng chứng chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Điều 22. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bất kỳ phòng ban, bộ phận nào trong xã đều phải lập chứng từ. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Điều 23. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: Điều 24. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 25. Trình tự xử lý chứng từ kế toán: Điều 26. Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán: Điều 27. Lưu trữ chứng từ kế toán: Điều 28. Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán: Điều 29. In và phát hành biểu mẫu chứng từ: Điều 30. Xử lý vi phạm về chứng từ kế toán. Điều 31. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán qui định áp dụng cho các xã, phường, thị trấn để quản lý, hạch toán ngân sách và các quĩ của xã bao gồm các loại: Điều 32. Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các quỹ của xã; thu, chi các khoản đóng góp của dân; thu, chi các hoạt động sự nghiệp và quá trình sử dụng kinh phí ở các đơn vị, bộ phận trực thuộc xã. Điều 33. Các xã chủ động chọn lựa, lập danh mục những tài khoản kế toán cấp I, cấp II, phù hợp với đặc điểm, nội dung các hoạt động kinh tế tài chính và yêu cầu quản lý của xã. Để phục vụ yêu cầu quản lý kế toán ngân sách, xã có thể mở thêm các tài khoản cấp III (loại 5 số). Việc mở thêm tài khoản cấp I phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Điều 34. Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc. Điều 35. Hệ thống sổ kế toán theo phương pháp "ghi sổ kép" có 2 loại: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ cái và sổ nhật ký kết hợp với nhau thành một sổ kế toán tổng hợp thì gọi là sổ Nhật ký - sổ cái. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Điều 36. Các xã phải căn cứ vào các chỉ tiêu quy định trong hệ thống báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã, hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu quản lý của mình để mở đầy đủ sổ kế toán cần thiết theo quy định của chế độ này. Mỗi đơn vị chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất. Điều 37. Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách, thu, chi các quỹ, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tiền, quỹ, tình hình công nợ, tình hình đóng góp của nhân dân nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc điều hành ngân sách của Chủ tịch xã và công khai tài chính trước dân một cách đầy đủ, rõ ràng, chi tiết. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, một loại tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp nào của nhân dân. Điều 38. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển. Điều 39. Hình thức kế toán áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp kế toán ghi sổ "kép" là hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái. Điều 40. Khoá sổ kế toán Điều 41. Trình tự khoá sổ cuối tháng, cuối quí: Điều 42. Chuẩn bị khoá sổ cuối năm: Điều 43. Khoá sổ, chuyển sổ cuối năm và mở sổ đầu năm: Điều 44. Chỉnh lý quyết toán năm: Điều 45. Các sổ kế toán xã áp dụng cho các đơn vị xã, phường, thị trấn thực hiện phương pháp ghi sổ "Kép" như sau: Điều 46. Các xã được phép thực hiện phương pháp ghi sổ "Đơn" theo quy định của Điều 3 sử dụng các mẫu sổ sau: Điều 47. Sửa chữa những sai sót kế toán áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau: Điều 48. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tuỳ từng trường hợp có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau: Điều 49. Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt y hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa lại số liệu trên báo cáo kế toán liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán của những tài khoản liên quan. Tuỳ từng trường hợp cụ thể việc sửa chữa số liệu có thể được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm báo cáo hoặc sổ kế toán năm nay (Thời điểm phát sinh nghiệp vụ); Trong trường hợp điều chỉnh trên sổ kế toán năm nay, thì đồng thời phải ghi chú vào các trang cuối (Dòng cuối) của sổ kế toán năm trước để tiện đối chiếu, kiểm tra. Điều 50. Hệ thống báo cáo kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách và thu, chi các quỹ của xã nhằm mục đích sau: Điều 51. Hệ thống báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã bao gồm 2 phần: Phần I — - Trình lên Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi cơ quan tài chính cấp trên để tổng hợp vào ngân sách nhà nước, gồm: Phần II — - Báo cáo Hội đồng nhân dân xã dùng để công khai trước dân, gồm: Điều 52. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo kế toán và quyết toán. Điều 53. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo: Điều 54. Phần THỨ HAI — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ Điều 1. Điều 2. Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Điều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của hai bên: Điều 5. Các cam kết chung: Điều 6. Hợp đồng được lập thành 4 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. Điều 1. Điều 2. Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên Điều 5. Các cam kết chung: Điều 6. Hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. Phần THỨ BA — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ Phần THỨ T — Ư Phần THỨ NĂM — HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ Phần I — - Tình hình thu ngân sách Phần II — - Tình hình chi ngân sách Phần I — - Cân đối ngân sách Phần II — - Quyết toán thu, chi ngân sách
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.