Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng

Văn bản 83/HĐBT

Về chế độ đãi ngộ quân nhân dự bị khi tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/07/1983
Ngày có hiệu lực
27/07/1983
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (7 điều)

Điều 1. - Việc gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu là công tác trọng yếu trong nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị và củng cố quốc phòng. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, toàn dân và quân nhân dự bị phải chấp hành nghiêm chỉnh.
Điều 2. - Trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, quân nhân dự bị được Bộ Quốc phòng cho mượn quân trang, đài thọ về ăn và hiện vật khác theo chế độ hiện hành đối với hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ và:
Điều 3. - Quân nhân dự bị là công nhân, viên chức Nhà nước hoặc là cán bộ chuyên trách của tổ chức xã hội được gọi tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu mà chưa nghỉ hết phép năm thì sau khi kết thúc huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, được nghỉ tiếp những ngày phép chưa nghỉ hoặc nghỉ vào năm sau. Trường hợp thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu trùng với thời gian thi nâng bậc hoặc thi kết thúc học tập nghiệp vụ của quân nhân dự bị, nếu có chứng nhận của cơ sở, thì quân nhân dự bị đó được hoãn đến đợt tập trung sau.
Điều 4. - Trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, quân nhân dự bị nếu bị thương, ốm đau hoặc chết thì được đãi ngộ theo chế độ hiện hành của Nhà nước đối với quân nhân dự bị.
Điều 5. - Bãi bỏ những quy định trước đây về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, trái với nghị định này.
Điều 6. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thi hành nghị định này.
Điều 7. - Bộ trưởng các Bộ, chủ nghiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.