Văn bản
Văn bản 832-TC/QÐ/CÐKT
về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/10/1997
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm toán nội bộ để làm căn cứ cho các doanh nghiệp Nhà nước áp dụng tại doanh nghiệp. Điều 2. Quy chế này được thi hành kể từ ngày 01-01-1998. Các doanh nghiệp Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Điều 1. Số liệu, tài liệu kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp là căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, với các bên liên quan của doanh nghiệp. Điều 2. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu kế toán và các thông tin trong báo cáo tài chính đã được công bố. Điều 3. Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính; về bảo vệ an toàn tài sản của doanh nghiệp; về chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ của Nhà nước, cũng như các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, của Ban Giám đốc doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp (kể cả đối với công ty cổ phần, liên doanh mà số vốn góp của doanh nghiệp Nhà nước chiếm trên 50%). Điều 4. Dựa vào Quy chế này, doanh nghiệp xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và có hiệu quả ở doanh nghiệp và các đơn vị thành viên. Điều 5. Phạm vi thực hiện của kiểm toán nội bộ Điều 6. Kiểm toán nội bộ có 3 chức năng: Kiểm tra, xác nhận và đánh giá. Điều 7. Kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán nội bộ phải lập báo cáo kiểm toán, đề xuất các kiến nghị và biện pháp xử lý các sai phạm (nếu có). Báo cáo kiểm toán nội bộ được gửi cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và trình bày trước Hội nghị công nhân viên chức của doanh nghiệp hoặc Đại hội cổ đông. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp phải có báo cáo kiểm toán nội bộ đính kèm. Điều 9. Nội dung công việc của kiểm toán nội bộ. Điều 10. Trình tự các bước công việc của một cuộc kiểm toán nội bộ Điều 11. Phương pháp tiến hành kiểm toán nội bộ Điều 12. Người được bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ làm kiểm toán viên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau: Điều 13. Bổ nhiệm, bãi miễn chức danh kiểm toán viên nội bộ Điều 14. Trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ Điều 15. Quyền hạn của kiểm toán viên nội bộ Điều 16. Bộ máy kiểm toán nội bộ Điều 17. Trưởng phòng kiểm toán nội bộ Điều 18. Bộ máy kiểm toán nội bộ ở doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc. Điều 19. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1998.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.