Nghị định · Chính phủ
Nghị định 84/2011/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2011
- Hết hiệu lực
- 09/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 109/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (24/09/2013)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 78/2012/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (18/05/2012)
- 78/2012/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (18/05/2012)
- 04/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương (12/03/2012)
- 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT — Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người (30/12/2011)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 107/2008/NĐ-CP — Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại (22/09/2008)
- 169/2004/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (22/09/2004)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính
Điều 5. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 8. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính
Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIÁ
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá hiệp thương
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định trong hoạt động kinh doanh đặc thù có điều kiện theo quy định của Chính phủ
Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
Điều 17. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá
Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với thẩm định viên về giá
Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật
Điều 22. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Điều 23. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở Tài chính, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá thuộc Sở Tài chính
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Điều 31. Thủ tục xử phạt, thu tiền phạt
Điều 32. Trách nhiệm trong việc công khai các thông tin bị xử phạt
Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
Điều 34. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá để truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 36. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Hiệu lực thi hành
Điều 38. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.