Nghị định · Chính phủ
Nghị định 84/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2014
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 266/2026/NĐ-CP: “Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 266/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 41/2022/QĐ-UBND — ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. (05/10/2022)
- 19/2019/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước (21/06/2019)
- 129/2017/TT-BTC — Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên (04/12/2017)
- 3037/QĐ-UBND — Về việc ban hành Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm (23/06/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 84/2006/NĐ-CP — Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (18/08/2006)
- 68/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (18/07/2006)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 44/2013/QH13 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/11/2013)
- 44/2013/QH13 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/11/2013)
- 26/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (02/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CÔNG KHAI THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 4. Nội dung, nguyên tắc thực hiện công khai
Điều 5. Hình thức công khai
Điều 6. Thời điểm công khai
Mục 2 — XỬ LÝ THÔNG TIN PHÁT HIỆN LÃNG PHÍ VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ
Điều 7. Trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều 8. Trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí của cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí
Điều 10. Bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí
Mục 3 — THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
Điều 11. Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 12. Nội dung Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 13. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Mục 4 — BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 15. Trách nhiệm báo cáo
Điều 16. Hình thức, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
Điều 17. Nội dung báo cáo
Điều 18. Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo
Mục 5 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
Điều 19. Trách nhiệm thực hiện bồi thường trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 20. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 21. Xác định giá trị thiệt hại và số tiền bồi thường thiệt hại
Điều 22. Thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại
Điều 23. Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 24. Hồ sơ xử lý
Điều 25. Trình tự họp Hội đồng
Điều 26. Ra quyết định về bồi thường thiệt hại
Điều 27. Thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường
Điều 28. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường
Mục 6 — XÁC ĐỊNH VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG
Điều 29. Khen thưởng
Điều 30. Quản lý, sử dụng số tiền tiết kiệm được từ kinh phí hoạt động để khen thưởng
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.