Luật · Quốc hội
Luật 44/2013/QH13
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 26/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
Được hướng dẫn bởi (61)
- 27/2023/QĐ-TTg — Quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình (08/11/2023)
- 58/2015/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. (17/11/2015)
- 159/2015/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (15/10/2015)
- 58/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước (16/06/2015)
- 84/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (08/09/2014)
- 40/2014/QĐ-TTg — Về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân (15/07/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 85/2025/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh (30/11/2025)
- 30/2025/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai (13/11/2025)
- 69/2024/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai (31/12/2024)
- 34/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội, Quỹ thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh (17/09/2024)
- 29/2024/QĐ-UBND — Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với các loại xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (16/08/2024)
- 46/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (16/12/2023)
- 29/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu trong việc sử dụng xe ô tô công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (06/12/2023)
- 39/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang (09/11/2023)
- 27/2023/QĐ-TTg — Quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình (08/11/2023)
- 29/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô, mô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (12/10/2023)
- 27/2022/QĐ-UBND — Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (05/12/2022)
- 41/2022/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (04/11/2022)
- 56/2021/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị y tế chuyên dùng khác thuộc lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hà Giang (31/12/2021)
- 13/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/09/2021)
- 09/2021/QĐ-UBND — Quy định định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang (12/05/2021)
- 145/2020/TT-BCA — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí (29/12/2020)
- 27/2020/QĐ-UBND — Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ- UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang (01/10/2020)
- 11/2020/QĐ-UBND — Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (27/07/2020)
- 17/2020/QĐ-TTg — Về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (29/05/2020)
- 57/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh Hà Nam (31/12/2019)
- 30/2019/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (12/11/2019)
- 20/2018/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (22/12/2018)
- 27/2018/NQ-HĐND — Quy định mức chi dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (07/12/2018)
- … và 31 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 48/2005/QH11 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/11/2005)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (80 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 5. Công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 6. Giám sát về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 9. Phát hiện lãng phí và trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí
Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
Mục 1 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG VIỆC BAN HÀNH, THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ
Điều 11. Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 12. Nguyên tắc ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 13. Trách nhiệm ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 15. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 16. Hành vi vi phạm trong ban hành, thực hiện và kiểm tra định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Mục 2 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước
Điều 18. Quản lý kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 19. Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 20. Quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia
Điều 21. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 22. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
Điều 23. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ y tế
Điều 24. Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước
Điều 25. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong một số trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 26. Giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các cơ quan, tổ chức
Điều 27. Hành vi gây lãng phí trong lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ, giao dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Mục 3 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG MUA SẮM, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI VÀ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Điều 28. Mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại
Điều 29. Quản lý, sử dụng phương tiện đi lại
Điều 30. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc
Điều 31. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc
Điều 32. Hành vi gây lãng phí trong mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc
Mục 4 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, NHÀ Ở CÔNG VỤ VÀ CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CÔNG CỘNG
Điều 33. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư
Điều 34. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Điều 35. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
Điều 36. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình
Điều 37. Lựa chọn nhà thầu, tổ chức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư
Điều 38. Thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình
Điều 39. Quản lý vốn đầu tư xây dựng
Điều 40. Sử dụng vốn đầu tư xây dựng
Điều 41. Tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng
Điều 42. Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Điều 43. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ
Điều 44. Quản lý, sử dụng công trình phúc lợi công cộng
Điều 45. Hành vi gây lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng
Mục 5 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
Điều 46. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
Điều 47. Quản lý, sử dụng đất
Điều 48. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 49. Quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản
Điều 50. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
Điều 51. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác
Điều 52. Sử dụng tài nguyên tái chế và các nguồn năng lượng tái tạo
Điều 53. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
Mục 6 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Điều 54. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
Điều 55. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong cơ quan nhà nước
Điều 56. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 57. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong các cơ quan, tổ chức khác
Điều 58. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước
Mục 7 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 59. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 60. Quản lý, sử dụng đất và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 61. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại doanh nghiệp nhà nước
Điều 62. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Mục 8 — THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ TIÊU DÙNG CỦA NHÂN DÂN
Điều 63. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
Điều 64. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
Điều 65. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức lễ hội và các hoạt động khác có sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng
Điều 66. Tổ chức thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 67. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 69. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 70. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 72. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 73. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
Điều 74. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 76. Khiếu nại, tố cáo
Điều 77. Khen thưởng
Điều 78. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 79. Hiệu lực thi hành
Điều 80. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.