Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 86/2024/TT-BTC
Quy định về đăng ký thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 06/02/2025
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 90/2026/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 40/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (13/06/2025)
- 40/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (13/06/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 90/2026/TT-BTC (01/07/2026)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 105/2020/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế (03/12/2020)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 69/2024/NĐ-CP — Quy định về định danh và xác thực điện tử (25/06/2024)
- 70/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (25/06/2024)
- 26/2023/QH15 — Căn cước (27/11/2023)
- 14/2023/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (20/04/2023)
- 91/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (30/10/2022)
- 126/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (19/10/2020)
- 47/2020/NĐ-CP — Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (09/04/2020)
- 38/2019/QH14 — Luật Quản lý thuế (13/06/2019)
Bố cục (40 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
Chương II — THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 10. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều 11. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 12. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Điều 13. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 14. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 15. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 16. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
Điều 17. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SÓ THUẾ
Điều 18. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
Điều 19. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
Chương III — THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Điều 23. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
Điều 24. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 25. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều 26. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 27. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Điều 28. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 29. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 30. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Điều 31. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
Điều 32. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 33. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
Điều 34. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
Điều 36. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
Điều 37. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUÊ
Phụ lục II — DANH MỤC MÀU BIỂU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.