Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 86/2024/TT-BTC

Quy định về đăng ký thuế

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
23/12/2024
Ngày có hiệu lực
06/02/2025
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 90/2026/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
  Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
  Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
Chương II — THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
    Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
    Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
    Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
  Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
    Điều 10. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
    Điều 11. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
  Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
    Điều 12. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
    Điều 13. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
  Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
    Điều 14. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 15. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 16. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
    Điều 17. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
  Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SÓ THUẾ
    Điều 18. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
    Điều 19. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
  Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
    Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
    Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
Chương III — THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
    Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
    Điều 23. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
    Điều 24. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
  Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
    Điều 25. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
    Điều 26. Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
  Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
    Điều 27. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
    Điều 28. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
  Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
    Điều 29. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 30. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 31. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
    Điều 32. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
  Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
    Điều 33. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
    Điều 34. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 35. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
  Điều 36. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
  Điều 37. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
  Điều 38. Hiệu lực thi hành
  Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 40. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUÊ
Phụ lục II — DANH MỤC MÀU BIỂU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.