Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 90/2026/TT-BTC

Quy định về đăng ký thuế

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/06/2026
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
  Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
  Điều 6. Tiếp nhận hỗ sở đăng ký thuế
Chương II — THỦ TỨC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI NÓI NGƯỜI NỘP THUẾ
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẗ LÀN ĐẦU
    Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
    Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
  Mục 2 — THAY ĐỐI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
    Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
    Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
  Mục 3 — TẠM NGŨNG HOẮT ĐỘNG, KINH DOANH
    Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
    Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
  Mục 4 — CHAM DỰT HIỆU LỤC MÃ SO THUẾ
    Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
    Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
  Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
    Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
    Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
  Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐÓI VỚI TRƯƠNG HỌP TỐ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
    Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
    Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
Chương III — THỦ TỨC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐÓI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LÀN DÀU
    Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
    Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
  Mục 2 — THAY ĐỐI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
    Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
    Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
  Mục 3 — TÂM NGỦNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
    Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
    Điều 26. Xử lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
  Mục 4 — CHAM DỰT HIỆU LỤC MÃ SO THUẾ
    Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
    Điều 29. Xử lý hỗ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
    Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhận kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
  Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SO THUẾ
    Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
    Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
Chương IV — TỐ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
  Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
  Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
  Điều 36. Hiệu lực thi hành
  Điều 37. Quy định chuyển tiếp
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC TRĂNG THÁI MÃ SO THUẾ (Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục II — DANH MỤC MẦU BIỂU (Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.