Nghị định · Chính phủ
Nghị định 89/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 04/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 10/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (15/01/2018)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 22/2004/PL-UBTVQH11 — Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam (20/08/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Tiếng nói và chữ viết trong quá trình giải quyết vụ việc chống trợ cấp
Điều 3. Chứng cứ
Điều 4. Xác định khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam không đáng kể
Điều 5. Xác định tỷ lệ chủ yếu trong tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự được sản xuất ở trong nước
Điều 6. Xác định mối quan hệ liên kết trực tiếp giữa các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Chương II — CƠ QUAN CHỐNG TRỢ CẤP, NGƯỜI TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CHỐNG TRỢ CẤP, NGƯỜI THAM GIA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CHỐNG TRỢ CẤP
Mục 1 — CƠ QUAN CHỐNG TRỢ CẤP, NGƯỜI TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 7. Cơ quan chống trợ cấp, Người tiến hành giải quyết vụ việc chống trợ cấp
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
Điều 9. Người đứng đầu Cơ quan điều tra
Điều 10. Điều tra viên
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý
Điều 13. Thành viên Hội đồng xử lý
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng xử lý
Mục 2 — NGƯỜI THAM GIA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 15. Người tham gia quá trình giải quyết vụ việc chống trợ cấp
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Người yêu cầu, Người bị yêu cầu.
Điều 17. Luật sư của Người yêu cầu và Người bị yêu cầu
Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan khác
Chương III — ĐIỀU TRA ĐỂ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 19. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 20. Thẩm định hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp trong trường hợp có Người yêu cầu
Điều 21. Lập hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp trong trường hợp không có Người yêu cầu
Điều 22. Nội dung quyết định điều tra
Điều 23. Cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra
Điều 24. Bản câu hỏi điều tra
Điều 25. Xác định mức trợ cấp riêng
Điều 26. Xác định mối quan hệ giữa việc trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam với thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước
Điều 27. Tham vấn trong điều tra
Điều 28. Bảo mật thông tin
Điều 29. Kết luận sơ bộ
Điều 30. Chấm dứt điều tra
Điều 31. Kết luận cuối cùng
Chương IV — ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP
Mục 1 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAM KẾT
Điều 32. Gửi văn bản cam kết
Điều 33. Xem xét cam kết loại trừ trợ cấp
Điều 34. Quyết định về việc cam kết loại trừ trợ cấp
Điều 35. Giám sát việc thực hiện cam kết loại trừ trợ cấp
Mục 2 — ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 36. áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời
Điều 37. Quyết định của Hội đồng xử lý
Điều 38. áp dụng thuế chống trợ cấp
Điều 39. Hoàn trả khoản chênh lệch về thuế chống trợ cấp tạm thời hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống trợ cấp tạm thời
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.