Nghị định · Chính phủ
Nghị định 10/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/01/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 86/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (11/04/2025)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 42/2023/TT-BCT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (28/12/2023)
- 33/2023/TT-BTC — Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (31/05/2023)
- 07/2022/TT-BCT — Thông tư hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (23/03/2022)
- 14/2021/TT-BCT — Hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về phòng vệ thương mại (29/10/2021)
- 30/2020/TT-BCT — HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI (26/11/2020)
- 37/2019/TT-BCT — Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (29/11/2019)
- 19/2019/TT-BCT — Quy định về áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (30/09/2019)
- 06/2018/TT-BCT — Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (20/04/2018)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 04/2006/NĐ-CP — Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ (09/01/2006)
- 90/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam (11/07/2005)
- 89/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (11/07/2005)
- 150/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam (08/12/2003)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 05/2017/QH14 — quản lý ngoại thương (12/06/2017)
- 05/2017/QH14 — quản lý ngoại thương (12/06/2017)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (96 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Xác định ngành sản xuất trong nước
Điều 5. Xác định mối quan hệ giữa nhà sản xuất hàng hóa tương tự và tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 6. Hoàn trả thuế phòng vệ thương mại
Điều 7. Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 8. Quản lý nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong vụ việc phòng vệ thương mại
Điều 10. Quy định về việc bên liên quan không hợp tác trong vụ việc phòng vệ thương mại
Điều 11. Bảo mật thông tin
Điều 12. Điều tra tại chỗ
Điều 13. Tham vấn
Điều 14. Cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành, nghề Việt Nam
Điều 15. Áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với các nước, vùng lãnh thổ kém phát triển, đang phát triển
Chương II — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
Mục 1 — BÁN PHÁ GIÁ VÀ TRỢ CẤP
Điều 16. Phương pháp xác định giá thông thường
Điều 17. Điều kiện thương mại thông thường
Điều 18. Phương pháp xác định giá xuất khẩu
Điều 19. Điều chỉnh giá thông thường, giá xuất khẩu
Điều 20. Phương pháp xác định biên độ bán phá giá
Điều 21. Tính riêng biệt của trợ cấp
Điều 22. Phương pháp xác định giá trị trợ cấp
Mục 2 — XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI CỦA NGÀNH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Điều 23. Xác định thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước
Điều 24. Xác định đe dọa gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước
Điều 25. Xác định ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
Điều 26. Nguyên tắc xem xét cộng gộp
Điều 27. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng hóa bị bán phá giá, được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
Mục 3 — ĐIỀU TRA CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 28. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Điều 29. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 30. Tiếp nhận Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 31. Thẩm định Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 32. Quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 33. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp không có Bên yêu cầu
Điều 34. Thời kỳ điều tra
Điều 35. Bản câu hỏi điều tra
Điều 36. Chọn mẫu điều tra
Mục 4 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 37. Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời
Điều 38. Áp dụng biện pháp cam kết trong vụ việc điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 39. Quyết định về việc cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp
Điều 40. Giám sát việc thực hiện cam kết
Điều 41. Vi phạm thực hiện cam kết
Điều 42. Hủy bỏ thực hiện cam kết
Điều 43. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp sau khi hủy bỏ thực hiện cam kết
Điều 44. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức
Điều 45. Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước
Chương III — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Mục 1 — ĐIỀU TRA TỰ VỆ
Điều 46. Căn cứ tiến hành điều tra
Điều 47. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 48. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ trong trường hợp không có Bên yêu cầu
Điều 49. Thẩm định hồ sơ
Điều 50. Quyết định điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 51. Xác định thiệt hại nghiêm trọng và đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước
Mục 2 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Điều 52. Áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời
Điều 53. Áp dụng biện pháp tự vệ chính thức
Điều 54. Quy định về áp dụng biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan
Chương IV — RÀ SOÁT VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Mục 1 — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 55. Hồ sơ yêu cầu rà soát việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 56. Thẩm định Hồ sơ yêu cầu rà soát
Điều 57. Bản câu hỏi điều tra rà soát
Mục 2 — RÀ SOÁT BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
Điều 58. Nộp Hồ sơ yêu cầu rà soát theo đề nghị của bên liên quan
Điều 59. Bên đề nghị rà soát
Điều 60. Nội dung rà soát theo đề nghị của bên liên quan
Điều 61. Quyết định về kết quả rà soát theo đề nghị của bên liên quan
Điều 62. Nộp Hồ sơ yêu cầu rà soát cuối kỳ
Điều 63. Nội dung rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 64. Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
Điều 65. Xác định nhà xuất khẩu mới
Điều 66. Nội dung rà soát nhà xuất khẩu mới
Điều 67. Quyết định về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới
Mục 3 — RÀ SOÁT BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Điều 68. Rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 69. Rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ
Mục 4 — RÀ SOÁT PHẠM VI HÀNG HÓA
Điều 70. Các bên liên quan nộp hồ sơ
Điều 71. Nội dung rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 72. Quyết định về kết quả rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Chương V — CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Mục 1 — HÀNH VI LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Điều 73. Mở rộng phạm vi áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 74. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam
Điều 75. Giá trị giá tăng
Điều 76. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua sản xuất, lắp ráp tại nước thứ ba
Điều 77. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua thay đổi không đáng kể hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 78. Xác định sự khác biệt không đáng kể
Mục 2 — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Điều 79. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 80. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trong trường hợp không có Bên yêu cầu
Điều 81. Trình tự, thủ tục, nội dung điều tra
Điều 82. Thời hạn điều tra
Điều 83. Áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Chương VI — XỬ LÝ BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Điều 84. Nguyên tắc xử lý
Điều 85. Cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc
Điều 86. Hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại của nước ngoài
Điều 87. Trao đổi với nước nhập khẩu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Điều 88. Hoạt động trợ giúp trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp
Điều 89. Xây dựng phương án yêu cầu bồi thường, trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
Điều 90. Khởi kiện nước nhập khẩu khi phát hiện có vi phạm Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Điều 91. Tham gia bên liên quan trong các vụ việc phòng vệ thương mại, bên thứ ba trong các vụ việc giải quyết tranh chấp tại Tổ chức thương mại thế giới liên quan đến các biện pháp phòng vệ thương mại
Điều 92. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý
Điều 93. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành, nghề, thương nhân
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 94. Hiệu lực thi hành
Điều 95. Trách nhiệm thi hành
Điều 96. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.