Nghị định · Chính phủ

Nghị định 10/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/01/2018
Ngày có hiệu lực
15/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (8)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (96 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Xác định ngành sản xuất trong nước
  Điều 5. Xác định mối quan hệ giữa nhà sản xuất hàng hóa tương tự và tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
  Điều 6. Hoàn trả thuế phòng vệ thương mại
  Điều 7. Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
  Điều 8. Quản lý nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
  Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong vụ việc phòng vệ thương mại
  Điều 10. Quy định về việc bên liên quan không hợp tác trong vụ việc phòng vệ thương mại
  Điều 11. Bảo mật thông tin
  Điều 12. Điều tra tại chỗ
  Điều 13. Tham vấn
  Điều 14. Cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành, nghề Việt Nam
  Điều 15. Áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với các nước, vùng lãnh thổ kém phát triển, đang phát triển
Chương II — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
  Mục 1 — BÁN PHÁ GIÁ VÀ TRỢ CẤP
    Điều 16. Phương pháp xác định giá thông thường
    Điều 17. Điều kiện thương mại thông thường
    Điều 18. Phương pháp xác định giá xuất khẩu
    Điều 19. Điều chỉnh giá thông thường, giá xuất khẩu
    Điều 20. Phương pháp xác định biên độ bán phá giá
    Điều 21. Tính riêng biệt của trợ cấp
    Điều 22. Phương pháp xác định giá trị trợ cấp
  Mục 2 — XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI CỦA NGÀNH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
    Điều 23. Xác định thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước
    Điều 24. Xác định đe dọa gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước
    Điều 25. Xác định ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
    Điều 26. Nguyên tắc xem xét cộng gộp
    Điều 27. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng hóa bị bán phá giá, được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
  Mục 3 — ĐIỀU TRA CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
    Điều 28. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
    Điều 29. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp
    Điều 30. Tiếp nhận Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 31. Thẩm định Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 32. Quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 33. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp không có Bên yêu cầu
    Điều 34. Thời kỳ điều tra
    Điều 35. Bản câu hỏi điều tra
    Điều 36. Chọn mẫu điều tra
  Mục 4 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
    Điều 37. Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời
    Điều 38. Áp dụng biện pháp cam kết trong vụ việc điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 39. Quyết định về việc cam kết loại trừ bán phá giá, trợ cấp
    Điều 40. Giám sát việc thực hiện cam kết
    Điều 41. Vi phạm thực hiện cam kết
    Điều 42. Hủy bỏ thực hiện cam kết
    Điều 43. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp sau khi hủy bỏ thực hiện cam kết
    Điều 44. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức
    Điều 45. Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước
Chương III — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
  Mục 1 — ĐIỀU TRA TỰ VỆ
    Điều 46. Căn cứ tiến hành điều tra
    Điều 47. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ
    Điều 48. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ trong trường hợp không có Bên yêu cầu
    Điều 49. Thẩm định hồ sơ
    Điều 50. Quyết định điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
    Điều 51. Xác định thiệt hại nghiêm trọng và đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước
  Mục 2 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
    Điều 52. Áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời
    Điều 53. Áp dụng biện pháp tự vệ chính thức
    Điều 54. Quy định về áp dụng biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan
Chương IV — RÀ SOÁT VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
  Mục 1 — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 55. Hồ sơ yêu cầu rà soát việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
    Điều 56. Thẩm định Hồ sơ yêu cầu rà soát
    Điều 57. Bản câu hỏi điều tra rà soát
  Mục 2 — RÀ SOÁT BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP
    Điều 58. Nộp Hồ sơ yêu cầu rà soát theo đề nghị của bên liên quan
    Điều 59. Bên đề nghị rà soát
    Điều 60. Nội dung rà soát theo đề nghị của bên liên quan
    Điều 61. Quyết định về kết quả rà soát theo đề nghị của bên liên quan
    Điều 62. Nộp Hồ sơ yêu cầu rà soát cuối kỳ
    Điều 63. Nội dung rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 64. Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp
    Điều 65. Xác định nhà xuất khẩu mới
    Điều 66. Nội dung rà soát nhà xuất khẩu mới
    Điều 67. Quyết định về kết quả rà soát nhà xuất khẩu mới
  Mục 3 — RÀ SOÁT BIỆN PHÁP TỰ VỆ
    Điều 68. Rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ
    Điều 69. Rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ
  Mục 4 — RÀ SOÁT PHẠM VI HÀNG HÓA
    Điều 70. Các bên liên quan nộp hồ sơ
    Điều 71. Nội dung rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
    Điều 72. Quyết định về kết quả rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Chương V — CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
  Mục 1 — HÀNH VI LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
    Điều 73. Mở rộng phạm vi áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
    Điều 74. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam
    Điều 75. Giá trị giá tăng
    Điều 76. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua sản xuất, lắp ráp tại nước thứ ba
    Điều 77. Hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại thông qua thay đổi không đáng kể hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
    Điều 78. Xác định sự khác biệt không đáng kể
  Mục 2 — ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
    Điều 79. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
    Điều 80. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trong trường hợp không có Bên yêu cầu
    Điều 81. Trình tự, thủ tục, nội dung điều tra
    Điều 82. Thời hạn điều tra
    Điều 83. Áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Chương VI — XỬ LÝ BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
  Điều 84. Nguyên tắc xử lý
  Điều 85. Cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc
  Điều 86. Hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại của nước ngoài
  Điều 87. Trao đổi với nước nhập khẩu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
  Điều 88. Hoạt động trợ giúp trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp
  Điều 89. Xây dựng phương án yêu cầu bồi thường, trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ
  Điều 90. Khởi kiện nước nhập khẩu khi phát hiện có vi phạm Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
  Điều 91. Tham gia bên liên quan trong các vụ việc phòng vệ thương mại, bên thứ ba trong các vụ việc giải quyết tranh chấp tại Tổ chức thương mại thế giới liên quan đến các biện pháp phòng vệ thương mại
  Điều 92. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý
  Điều 93. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành, nghề, thương nhân
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 94. Hiệu lực thi hành
  Điều 95. Trách nhiệm thi hành
  Điều 96. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.