Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 91/2000/QĐ-TTg
Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/07/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (11)
- 76/2017/NĐ-CP — Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (30/06/2017)
- 41/2025/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 93/2022/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (15/12/2022)
- 01/2014/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng thuộc đối tượng quy định tại Điều 4, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (10/01/2014)
- 64/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định mức chi hỗ trợ việc lễ tang đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (19/12/2011)
- 31/2010/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (16/08/2010)
- 34/2009/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (23/12/2009)
- 38/2008/QĐ-UBND — Về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (07/04/2008)
- 3609/2005/QĐ-UBND — Về việc trợ cấp cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn (21/12/2005)
- 21/2005/TTLT/BYT-BTC — Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc (27/07/2005)
- 21/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC — Hướng dẫn chế độ trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (25/09/2000)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 60-HĐBT — Về việc sửa đổi chế độ trợ cấp đối với công nhân viên chức nghỉ việc vì mất sức lao động (01/03/1990)
Bố cục (6 điều)
Điều 1. Đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, kể cả những người thuộc diện này mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng cũng được hưởng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 2. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này là 100.000 đồng/tháng, ngoài ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, khi chết thân nhân được hưởng tiền mai táng phí theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện khoản trợ cấp quy định tại Điều 2 Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm. Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cho hưởng trợ cấp khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hoàn cảnh Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp khó khăn. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.