Nghị định · Chính phủ
Nghị định 91/2013/NĐ-CP
Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (9)
- 12/2015/TT-BCA — Quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân (02/03/2015)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 15/2014/TT-BCA — Quy định về đăng ký xe (04/04/2014)
- 10/2014/TT-BCA — Quy định việc xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong công an nhân dân (04/03/2014)
- 54/2017/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 60/2014/TT-BCA ngày 18 tháng 11 năm 2014 Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (15/11/2017)
- 30/2015/TT-BCA — Quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân (03/07/2015)
- 12/2015/TT-BCA — Quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân (02/03/2015)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 10/2014/TT-BCA — Quy định việc xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong công an nhân dân (04/03/2014)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (18 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SỸ CÔNG AN TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ Điều 4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, chiến sỹ Công an trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, chiến sỹ Công an trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ Điều 6. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo Điều 7. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết tố cáo Chương III — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ Điều 8. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự Điều 9. Thẩm quyền giải quyết tố cáo Điều 10. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết tố cáo Điều 11. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay Chương IV — CÔNG KHAI KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT BỊ TỐ CÁO; TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO Điều 12. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo Điều 13. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo, Thủ trưởng, cán bộ, chiến sỹ Công an trong việc bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo Chương V — QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 14. Quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân Điều 15. Báo cáo công tác giải quyết tố cáo Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ về công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành Điều 18. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.