Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 15/2014/TT-BCA
Quy định về đăng ký xe
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2014
- Hết hiệu lực
- 01/08/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 12/2019/NQ-HĐND — Về ban hành mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (06/10/2019)
- 06/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định tổ chức và quản lý hoạt động thí điểm xe điện bốn bánh vận chuyển khách trên địa bàn thành phố Sầm Sơn (09/03/2018)
- 36/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (30/05/2016)
- 21/2016/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; tổng thành máy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (22/03/2016)
- 41/2015/QĐ-UBND — Về ban hành mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (19/08/2015)
- 01/2015/NQ-HĐND — Về Phương án thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm biển số phương tiện cơ giới đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (29/07/2015)
- 1463/QĐ-UBND — Về việc bổ sung bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (17/07/2014)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 12/2013/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe (01/03/2013)
- 75/2011/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1.7 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe (17/11/2011)
- 36/2010/TT-BCA — Quy định về đăng ký xe (12/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 91/2013/NĐ-CP — Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân (12/08/2013)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Cơ quan đăng ký xe Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐỔI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ XE Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe Điều 8. Giấy khai đăng ký xe Điều 9. Giấy tờ của chủ xe Điều 10. Giấy tờ của xe Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất Điều 16. Các loại xe phải đăng ký tạm thời Điều 17. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời Điều 18. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời Điều 19. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 21. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Chương III — GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 22. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe Điều 23. Giải quyết một số vướng mắc khi đăng ký sang tên, di chuyển xe Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người Điều 25. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe Điều 26. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Chương IV — QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ Điều 27. Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe Điều 28. Quản lý hồ sơ xe Điều 29. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe Điều 30. Xác định năm sản xuất của xe Điều 31. Quy định về biển số xe Điều 32. Quy định kẻ biển số, chữ trên thành xe, cửa xe ô tô Điều 33. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.