Văn bản
Văn bản 91/CP
Về việc ban hành Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/08/1997
- Ngày có hiệu lực
- 07/09/1997
- Hết hiệu lực
- 12/06/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 49/2006/NĐ-CP — Về đăng ký và mua, bán tầu biển (18/05/2006)
- 66/2005/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản (19/05/2005)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 84/2005/QĐ-BTC — Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng,chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển (28/11/2005)
- 67/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu di dân Đồng Tàu, tỷ lệ 1/500. (30/08/2001)
- 494/2001/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên (15/06/2001)
- 600/1999/TTLT/BGTVT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/1998/ NĐ-CP ngày 15/9/1998 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề cá hoạt động trên biển (09/12/1999)
- 10/1998/QĐ-TTg — Phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 (23/01/1998)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 42-LCT/HĐNN8 — Hàng hải (30/06/1990)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên". Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 14/CP ngày 25 tháng 2 năm 1994 của Chính phủ. Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng có quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Quy chế này qui định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại Việt Nam và đăng ký tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2. - Điều 3. - Điều 4. - Điều 5. - Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên hoạt động ở từng khu vực theo quy định và phân cấp của Thủ tướng các cơ quan nói tại Điều 4 Quy chế này, gọi tắt là Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên khu vực; các cơ quan này phải lập và quản lý "Sổ đăng ký tầu biển khu vực", thực hiện những nhiệm vụ khác trong lĩnh vực quản lý Nhà nước chuyên ngành được cấp có thẩm quyền uỷ quyền. Chương II — ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN Điều 6. - Tầu biển được đăng ký vào "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia" của Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây: Điều 7. - Tầu biển thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh hoặc của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 6 của Quy chế này cũng được đăng ký tại Việt Nam. Điều 8. - Điều 9. - Điều 10. - Khi tiến hành thủ tục đăng ký, chủ tầu phải nộp và xuất trình bản chính (hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) các giấy tờ sau đây: Điều 11. - Điều 12. - Ngay sau khi tầu biển đã được đăng ký, chủ tầu có quyền và nghĩa vụ treo cờ Quốc tịch của Việt Nam ở trên tầu; đồng thời, phải sơn kẻ tên tầu, địa danh nơi đăng ký tầu và biểu trưng tầu biển Việt Nam ở trên tầu. Biểu trưng tầu biển Việt Nam nói tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan Đăng ký tầu biển và Thuyền viên. Điều 13. - Trường hợp cần đổi tên tầu, chủ tầu phải làm đơn nói rõ lý do. Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên nơi tầu đó đăng ký xem xét để cấp lại "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" cho tầu chậm nhất 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 14. - Điều 15. - Điều 16. - Điều 17. - Điều 18. - Điều 19. - Điều 20. - Điều 21. - Điều 22. - Việc áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề liên quan đến tầu biển quy định tại Điều 20 của Quy chế này phải thực hiện theo nguyên tắc sau: Chương III — ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN Điều 23. - Tầu biển Việt Nam chỉ được phép tiến hành các hoạt động hàng hải theo mục đích đã đăng ký khi định biên thuyền bộ của tầu được bố trí phù hợp với qui định tại Quy chế này và các qui định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 24. - Điều 25. - Điều 26. - Điều 27. - Điều 28. - Bộ Thuỷ sản quy định thủ tục đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển chuyên dùng của ngành thuỷ sản. Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29. -
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.