Nghị định · Chính phủ

Nghị định 92/2012/NĐ-CP

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/01/2001
Ngày có hiệu lực
08/11/2012
Hết hiệu lực
01/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (36)

Bố cục (45 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân
Chương II — HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG
  Điều 3. Hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng
  Điều 4. Lễ hội tín ngưỡng và việc tổ chức lễ hội
Chương III — TỔ CHỨC TÔN GIÁO
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO; ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG, CÔNG NHẬN TỔ CHỨC TÔN GIÁO
    Điều 5. Đăng ký sinh hoạt tôn giáo
    Điều 6. Đăng ký hoạt động tôn giáo
    Điều 7. Hoạt động tôn giáo của tổ chức sau khi được cấp đăng ký
    Điều 8. Công nhận tổ chức tôn giáo
  Mục 2 — THÀNH LẬP, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
    Điều 9. Điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
    Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
    Điều 11. Con dấu của tổ chức tôn giáo
  Mục 3 — ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN, DÒNG TU, TU VIỆN VÀ CÁC TỔ CHỨC TU HÀNH TẬP THỂ KHÁC
    Điều 12. Đăng ký hội đoàn tôn giáo
    Điều 13. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác
  Mục 4 — THÀNH LẬP, QUẢN LÝ, GIẢI THỂ TRƯỜNG ĐÀO TẠO, MỞ LỚP BỒI DƯỠNG NHỮNG NGƯỜI CHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
    Điều 14. Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
    Điều 15. Quản lý đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
    Điều 16. Người nước ngoài theo học tại trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo ở Việt Nam
    Điều 17. Giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
    Điều 18. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo
  Mục 5 — PHONG CHỨC, PHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ, CÁCH CHỨC, BÃI NHIỆM CHỨC SẮC TRONG TÔN GIÁO
    Điều 19. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
    Điều 20. Phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
    Điều 21. Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo
  Mục 6 — THUYÊN CHUYỂN NƠI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH
    Điều 22. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
    Điều 23. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
Chương IV — HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO HÀNG NĂM CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ
    Điều 24. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
    Điều 25. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở
  Mục 2 — ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU
    Điều 26. Việc đăng ký người vào tu
  Mục 3 — HỘI NGHỊ, ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO
    Điều 27. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở
    Điều 28. Hội nghị, đại hội cấp Trung ương hoặc toàn đạo của tổ chức tôn giáo
    Điều 29. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 27 và 28 Nghị định này
    Điều 30. Đăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi
  Mục 4 — CÁC CUỘC LỄ, GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO, CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH DIỄN RA NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO
    Điều 31. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo
    Điều 32. Giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo
  Mục 5 — HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH TẠI CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐƯỢC XẾP HẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
    Điều 33. Hoạt động của chức sắc, nhà tu hành tại cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
  Mục 6 — VIỆC CẢI TẠO, NÂNG CẤP, XÂY DỰNG MỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO, CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ THUỘC CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, CƠ SỞ TÔN GIÁO
    Điều 34. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 35. Việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
  Mục 7 — TỔ CHỨC QUYÊN GÓP CỦA CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN GIÁO
    Điều 36. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
  Mục 8 — QUAN HỆ QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TÍN ĐỒ, NHÀ TU HÀNH, CHỨC SẮC
    Điều 37. Việc mời tổ chức, cá nhân là người nước ngoài vào Việt Nam
    Điều 38. Việc tham gia hoạt động tôn giáo, khoá đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
    Điều 39. Việc giảng đạo của chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài tại Việt Nam
    Điều 40. Sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại Việt Nam
    Điều 41. Việc xuất cảnh, nhập cảnh liên quan đến tôn giáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan
  Điều 43. Tiếp nhận hồ sơ
  Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 45. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.