Quyết định · UBND
Quyết định 957/2006/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/04/2006
- Ngày có hiệu lực
- 07/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 12/2003/QH11 — Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Công an tỉnh- cơ quan Thường trực Hội đồng bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 1997 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Khái niệm bí mật Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế là nhiệm vụ rất quan trọng, là nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân. Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước và việc lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước. Điều 4. Danh mục Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh quản lý, bảo vệ gồm: Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý, bảo vệ. Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh quản lý, bảo vệ gồm: Điều 7. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất Chính phủ, Bộ Công an sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh. Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau. Điều 9. Việc lưu hành, phổ biến, cung cấp, trao đổi, tìm hiểu, nghiên cứu, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện, vật... thuộc danh mục các độ mật phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy định, đúng tiêu chuẩn (về đối tượng, nội dung, thủ tục, địa điểm, tổ chức và trình tự các hoạt động đó). Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật thuộc danh mục các độ mật (đã được ấn định và đóng dấu các độ mật) phải đăng ký qua văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy trình. Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật. Điều 12. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật tài liệu, mẫu vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc bí mật Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt phải thực hiện tuân thủ các điều kiện sau: Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc. Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị cơ sở. Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm người soạn thảo, quy định mức độ tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước. Điều 18. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước, tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước. Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 20. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 21. Mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Quy chế này xây dựng nội quy và có biện pháp cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 22. Khen thưởng Điều 23. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.