Nghị định · Chính phủ
Nghị định 96/1998/NĐ-CP
Về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/11/1998
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/1998
- Hết hiệu lực
- 09/05/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 54/2005/NĐ-CP — Về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức (19/04/2005)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 128/2001/QĐ-UB — Quyết định 128/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, biên chế và quỹ tiền lương, tiền công các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/12/2001)
- 75/2000/TTLT/BTC-GDĐT — Hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn (20/07/2000)
- 10/2000/QĐ-UB — Về chế độ trợ cấp tạm thời đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ chế đội hưu trí, nghỉ chế độ thôi việc (21/01/2000)
- 07/2000/TT-BTC — Hướng dẫn việc cấp, quản lý, hạch toán, quyết toán kinh phí thôi việc và nộp ngân sách tiền bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức (18/01/2000)
- 28/1999/TT-BTCCBCP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức. (31/07/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Cán bộ, công chức áp dụng trong Nghị định này là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, bao gồm: Điều 2. Điều 3. Cán bộ, công chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì được hưởng chế độ thôi việc như sau: Điều 4. Cán bộ, công chức có nguyện vọng thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì được hưởng chế độ thôi việc và cứ mỗi năm làm việc được tính 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) và được hưởng quyền lợi quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Nghị định này. Điều 5. Thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này như sau: Điều 6. Kinh phí chi trả chế độ thôi việc được quy định như sau: Điều 7. Điều 8. Trong thời gian cán bộ, công chức đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan, tổ chức quản lý hay sử dụng cán bộ, công chức không được cho cán bộ, công chức đó thôi việc. Điều 9. Cơ quan, tổ chức không được cho cán bộ, công chức thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này trong các trường hợp sau: Điều 10. Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. Điều 11. Cán bộ, công chức thôi việc, nếu tự xét thấy chưa thỏa đáng thì có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 12. Điều 13. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.