Quyết định · UB

Quyết định 997/QĐ-UB

Về việc ban hành Qui chế làm việc của UBND tỉnh Lâm Đồng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/09/1995
Ngày có hiệu lực
30/09/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Qui chế làm việc của UBND tỉnh Lâm Đồng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với nội dung Bản Qui định Qui chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã Bảo Lộc, Thành phố Đà Lạt có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. UBND tỉnh là cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân tỉnh, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành và quản lý Nhà nước ở địa phương theo Hiến pháp, Pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh.
  Điều 2. UBND tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách từng lĩnh vực công tác theo sự phân công trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  Điều 3. Trong hoạt động của mình, Ủy ban Nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể quần chúng và các tổ chức xã hội khác chăm lo bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
Chương II — QUI ĐỊNH VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 4. Chế độ làm việc của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 6. Mối quan hệ làm việc giữa Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh với các phó chủ tịch, các ủy viên Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 7. Quan hệ giữa ủy ban Nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy .
  Điều 8. Quan hệ giữa Ủy ban Nhân dân và Thường trực HĐND tỉnh.
  Điều 9. Quan hệ giữa Ủy ban Nhân dân với các cơ quan Nhà nước cấp trên.
  Điều 10. Quan hệ của Ủy ban Nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
  Điều 11. Quan hệ với Viện Kiểm sát Nhân dân và Tòa án Nhân dân:
  Điều 12. Quan hệ giữa ủy ban Nhân dân với Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội.
Chương III — QUI ĐỊNH VỀ CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ
  Điều 13. Lập chương trình công tác của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 14. Chuẩn bị đề án và văn bản pháp qui trình Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 15. Chế độ Hội nghị của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 16. Ban hành văn bản pháp qui và thẩm quyền ký văn bản của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
  Điều 17. Về thanh tra, kiểm tra và tiếp dân giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.
  Điều 18. Chế độ làm việc với cơ sở.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Các thành viên Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh qui chế này. Căn cứ vào nội dung Qui chế của tỉnh, từng cấp, từng ngành, đơn vị cơ sở xây dựng Qui chế hoạt động cho phù hợp, đưa hoạt động điều hành, quản lý hành chính vào nề nếp.
  Điều 20. Qui chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các qui định trước đây trái với qui chế này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.