Quyết định · PTLN
Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN
Ban hành quy chế về khai thác gỗ, lâm sản
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/01/1999
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 50/2003/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định khai thác gỗ rừng tự nhiên làm nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người (23/09/2003)
- 552/2002/QĐ-UB — Về việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ lâm sản của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp (25/11/2002)
- 139/2001/QĐ- UB — Về việc ban hành quy chế đấu thầu, đấu giá trong khai thác gỗ, bán cây đứng tại Lâm Đồng (25/12/2001)
- 4638/1999/QĐ-UB.NN — Về việc giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT cấp giấy phép khai thác gỗ rừng tự nhiên (30/12/1999)
- 102/1999/QĐ-UB — Về việc Ban hành qui định về quản lý và kiểm soát chi phí thu gom, giá bán lâm sản tận thu, tận dụng (14/08/1999)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 286/TTg — Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng (02/05/1997)
- 73/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01/11/1995)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về khai thác gỗ, lâm sản".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện, Trường có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Tổng Công ty, Công ty, Doanh nghiệp có hoạt động khai thác gỗ, lâm sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước.Việc khai thác rừng phải bảo đảm mục tiêu giữ vững và phát triển vốn rừng hiện có. Mọi hoạt động làm suy giảm chất lượng rừng, số lượng rừng đều bị nghiêm cấm.
Điều 2. Quy chế này quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác gỗ, lâm sản ở rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc các khu rừng sản xuất và rừng phòng hộ; tận thu gỗ, tận dụng gỗ, lâm sản trên các loại đất lâm nghiệp và đất khác. Mọi đối tượng thuộc các khu rừng đặc dụng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này.
Điều 3. Rừng đưa vào khai thác phải theo đúng quy định tại điều 37, 38, 39 của Luật bảo vệ và phát triển rừng. Việc khai thác tỉa thưa, tận dụng gỗ, lâm sản phải tuânthủ theo các quy trình, quy phạm kỹ thuật, phương án điều chế rừng hoặc luậnchứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Việckhai thác gỗ, lâm sản chỉ được tiến hành đối với các khu rừng đã có chủ được pháp luật thừa nhận, bao gồm:
Điều 5. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác gỗ, lâm sản theo quy định của quy chế này.
Chương II — KHAI THÁC GỖ, TRE NỨA, LÂM SẢN
Mục 1 — KHAI THÁC CHÍNH GỖ RỪNG TỰ NHIÊN (GỌI TẮT LÀ KHAI THÁCGỖ RỪNG TỰ NHIÊN)
Điều 6. Đối tượng rừng khai thác:
Điều 7. Căn cứ pháp lý ban đầu:
Điều 8. Thiết kế khai thác:
Điều 9. Thẩmđịnh thiết kế khai thác rừng:
Điều 10. Duyệt thiết kế khai thác:
Điều 11. Thủ tục trình và ra quyết định:
Điều 12. Tiếnhành khai thác:
Điều 13. Thời hạn khai thác:
Điều 14. Nghiệm thu khai thác:
Điều 15. Đóng cửa rừng sau khai thác:
Mục 2 — KHAI THÁC TẬN DỤNG
Điều 16. Đối tượng rừng khai thác tận dụng
Điều 17. Khai thác tận dụng đối với các đối tượng rừng thuộc khoản 1, khoản2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 16:
Điều 18. Khai thác tận dụng đối với các đối tượng thuộc khoản 4 và khoản5 Điều 16:
Mục 3 — TẬN THU GỖ NẰM CÁC LOẠI (GỌI TẮT LÀ TẬN THU)
Điều 19. Đối tượng gỗ tận thu:
Điều 20. Thủ tục tiến hành:
Mục 4 — KHAI THÁC TRE NỨA VÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ, TRE NỨA THUỘCRỪNG TỰ NHIÊN
Điều 21. Khai thác tre nứa:
Điều 22. Khaithác và thu hái lâm sản ngoài gỗ, tre nứa:
Mục 5 — KHAI THÁC RỪNG TRỒNG CỦA CÁC CHỦ RỪNG
Điều 23. Khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại,vốn vay ưu đãi của doanh nghiệp:
Điều 24. Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tán do chủ rừng tự đầu tư gâytrồng:
Điều 25. Khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn viện trợ, vốn vay ưuđãi:
Điều 26. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng:
Điều 27. Khai thác rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự bỏ vốn; rừng tự nhiên thuộc sở hữucủa tập thể, hộ gia đình:
Chương III — KHAI THÁC TẬN DỤNG GỖ, TRE NỨA, LÂM SẢN TRONG RỪNGPHÒNG HỘ
Điều 28. Nhữngquy định chung:
Điều 29. Khaithác tận dụng gỗ, lâm sản trong rừng tự nhiên thuộc khu phòng hộ rất xung yếu vàxung yếu:
Điều 30. Khai thác gỗ đối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng:
Điều 31. Khai thác tre nứa:
Điều 32. Khaithác rừng trồng:
Điều 33. Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
Chương IV — QUẢN LÝ SỬ DỤNG BÚA BÀI CÂY VÀ BÚA KIỂM LÂM
Điều 34. Búa bài cây:
Điều 35. Búa kiểm lâm:
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Mục 1 — ĐỐI VỚI CHỦ RỪNG
Điều 36. Trong quá trình khai thác, chủ rừng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giámsát các hoạt động khai thác để kịp thời uốn nắn trong quá trình thực hiện, phảichỉ đạo khai thác đúng hồ sơ thiết kế khai thác được duyệt, chặt đúng cây bài,đúng quy trình quy phạm khai thác, đúng khối lượng, chủng loại gỗ, lâm sản, đúngthời hạn khai thác.
Điều 37. Hết thời hạn khai thác, chủ rừng phải tiến hành các công việc sau:
Mục 2 — ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ KHAI THÁC
Điều 38. Việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác tận dụng rừng tự nhiên phải do cáctổ chức, đơn vị có đầy đủ lực lượng lao động, xe máy, thiết bị thực hiện, cụthể:
Mục 3 — ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ LÂM NGHIỆP CÁC CẤP
Điều 40. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:
Điều 41. Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều 42. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 43. Tổ chức Kiểm lâm có nhiệm vụ, quyền hạn:
Mục 4 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO
Điều 44. Hệthống báo cáo:
Điều 45. Nội dung báo cáo gồm:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Quy chế này áp dụng cho mọi hình thức khai thác đối với rừng tự nhiên, rừngtrồng, tận thu gỗ, khai thác lâm sản thuộc khu vực rừng sản xuất và rừng phònghộ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.