Thông tư 05/2026/TT-BDTTG thay Thông tư 03/2025/TT-BDTTG từ 01/10/2026: 12 điều mới, 4 điều không còn, 7 điều đổi tên

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG (hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 06/2026/QH16…) thay Thông tư 03/2025/TT-BDTTG từ 01/10/2026. Văn bản mới có 23 điều, văn bản cũ có 15 điều. Đối chiếu theo tên điều: 11 điều có điều tương ứng (7 điều đổi tên, 8 điều đổi số thứ tự), 12 điều không có trong văn bản cũ, 4 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 0 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 7 điều sửa một phần, 4 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Thông tư 05/2026/TT-BDTTG. Văn bản cũ: Thông tư 03/2025/TT-BDTTG. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 05/2026/TT-BDTTG: Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có …

Toàn văn: bản chính thức của 05/2026/TT-BDTTG; bản chính thức của 03/2025/TT-BDTTG.

12 điều không có trong Thông tư 03/2025/TT-BDTTG

Điều (mới)Tên điều
Điều 3Giải thích từ ngữ
Điều 8Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 10Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
Điều 11Quy định chung về hồ sơ, trình tự, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 13Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 14Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
Điều 15Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 16Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 17Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 18Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 20Hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở
Điều 22Điều khoản chuyển tiếp

4 điều của Thông tư 03/2025/TT-BDTTG không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 7Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 9Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ
Điều 10Mức chi tiền thưởng và vật tư khen thưởng
Điều 13Hội đồng Sáng kiến

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 05/2026/TT-BDTTG. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

4 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 2Điều 2Đối tượng áp dụngviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
Điều 12Điều 12Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáoviết lại phần lớn (giữ 16% cụm từ)
Điều 11Điều 19Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáoviết lại phần lớn (giữ 15% cụm từ)
Điều 15Điều 23Tổ chức thực hiệnviết lại phần lớn (giữ 22% cụm từ)

7 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 3Điều 4Danh hiệu "Lao động tiên tiến" → Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 4Điều 5Danh hiệu "Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo" → Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”
Điều 5Điều 6Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" → Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 6Điều 7Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" → Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 8Điều 9Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo" → Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
Điều 12Điều 12Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo → Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Điều 11Điều 19Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo → Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhsửa một phần (giữ 60% cụm từ)
Điều 2Điều 2Đối tượng áp dụngviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
—Điều 3Giải thích từ ngữđiều mới
Điều 3Điều 4Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”sửa một phần (giữ 88% cụm từ)
Điều 4Điều 5Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”sửa một phần (giữ 88% cụm từ)
Điều 5Điều 6Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”sửa một phần (giữ 57% cụm từ)
Điều 6Điều 7Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”sửa một phần (giữ 57% cụm từ)
—Điều 8Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
Điều 8Điều 9Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”sửa một phần (giữ 52% cụm từ)
—Điều 10Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khenđiều mới
—Điều 11Quy định chung về hồ sơ, trình tự, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
Điều 12Điều 12Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáoviết lại phần lớn (giữ 16% cụm từ)
—Điều 13Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
—Điều 14Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”điều mới
—Điều 15Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
—Điều 16Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
—Điều 17Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
—Điều 18Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáođiều mới
Điều 11Điều 19Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáoviết lại phần lớn (giữ 15% cụm từ)
—Điều 20Hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sởđiều mới
Điều 14Điều 21Hiệu lực thi hànhsửa một phần (giữ 81% cụm từ)
—Điều 22Điều khoản chuyển tiếpđiều mới
Điều 15Điều 23Tổ chức thực hiệnviết lại phần lớn (giữ 22% cụm từ)
Điều 7—Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáokhông có điều tương ứng
Điều 9—Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộkhông có điều tương ứng
Điều 10—Mức chi tiền thưởng và vật tư khen thưởngkhông có điều tương ứng
Điều 13—Hội đồng Sáng kiếnkhông có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.