Thông tư 19/2026/TT-BNV thay Thông tư 14/2024/TT-BNV từ 16/10/2026: 15 điều mới, 12 điều không còn, 2 điều đổi tên
Thông tư 19/2026/TT-BNV (quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành nội vụ) thay Thông tư 14/2024/TT-BNV từ 16/10/2026. Văn bản mới có 18 điều, văn bản cũ có 15 điều. Đối chiếu theo tên điều: 3 điều có điều tương ứng (2 điều đổi tên, 2 điều đổi số thứ tự), 15 điều không có trong văn bản cũ, 12 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 0 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 1 điều sửa một phần, 2 điều viết lại phần lớn.
Văn bản mới: Thông tư 19/2026/TT-BNV. Văn bản cũ: Thông tư 14/2024/TT-BNV. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 19/2026/TT-BNV: Bãi bỏ Thông tư số 14/2024/TT-BNV ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
Toàn văn: bản chính thức của 19/2026/TT-BNV; bản chính thức của 14/2024/TT-BNV.
15 điều không có trong Thông tư 14/2024/TT-BNV
| Điều (mới) | Tên điều |
|---|---|
| Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2 | Đối tượng áp dụng |
| Điều 3 | Giải thích từ ngữ |
| Điều 5 | Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ |
| Điều 6 | Quản lý cơ sở dữ liệu |
| Điều 8 | Cấp và quản lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu |
| Điều 9 | Phê duyệt và lưu trữ dữ liệu |
| Điều 10 | Duy trì, quản lý sự thay đổi dữ liệu |
| Điều 11 | Kết nối, chia sẻ dữ liệu |
| Điều 12 | Giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu |
| Điều 13 | Khai thác và sử dụng dữ liệu |
| Điều 14 | Xử lý sự cố |
| Điều 15 | Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ |
| Điều 16 | Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ |
| Điều 17 | Kinh phí thực hiện |
12 điều của Thông tư 14/2024/TT-BNV không có điều tương ứng
| Điều (cũ) | Tên điều |
|---|---|
| Điều 1 | Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. |
| Điều 3 | Trách nhiệm thi hành |
| Điều 5 | Các hành vi không được làm |
| Điều 6 | Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 7 | Nội dung cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 8 | Tài khoản trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 10 | Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 11 | Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 12 | Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
| Điều 13 | Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ |
| Điều 14 | Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| Điều 15 | Kinh phí cho hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ |
Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 19/2026/TT-BNV. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.
2 điều viết lại phần lớn
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên điều | Mức thay đổi |
|---|---|---|---|
| Điều 4 | Điều 4 | Nguyên tắc quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng | viết lại phần lớn (giữ 17% cụm từ) |
| Điều 9 | Điều 7 | Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ | viết lại phần lớn (giữ 13% cụm từ) |
2 điều đổi tên
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên cũ → tên mới |
|---|---|---|
| Điều 4 | Điều 4 | Nguyên tắc cập nhật, kết nối, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ → Nguyên tắc quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng |
| Điều 9 | Điều 7 | Cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ → Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ |
Bảng đối chiếu toàn bộ
| Điều (cũ) | Điều (mới) | Tên điều | Mức thay đổi |
|---|---|---|---|
| — | Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh | điều mới |
| — | Điều 2 | Đối tượng áp dụng | điều mới |
| — | Điều 3 | Giải thích từ ngữ | điều mới |
| Điều 4 | Điều 4 | Nguyên tắc quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng | viết lại phần lớn (giữ 17% cụm từ) |
| — | Điều 5 | Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ | điều mới |
| — | Điều 6 | Quản lý cơ sở dữ liệu | điều mới |
| Điều 9 | Điều 7 | Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ | viết lại phần lớn (giữ 13% cụm từ) |
| — | Điều 8 | Cấp và quản lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 9 | Phê duyệt và lưu trữ dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 10 | Duy trì, quản lý sự thay đổi dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 11 | Kết nối, chia sẻ dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 12 | Giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 13 | Khai thác và sử dụng dữ liệu | điều mới |
| — | Điều 14 | Xử lý sự cố | điều mới |
| — | Điều 15 | Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ | điều mới |
| — | Điều 16 | Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ | điều mới |
| — | Điều 17 | Kinh phí thực hiện | điều mới |
| Điều 2 | Điều 18 | Hiệu lực thi hành | sửa một phần (giữ 63% cụm từ) |
| Điều 1 | — | Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. | không có điều tương ứng |
| Điều 3 | — | Trách nhiệm thi hành | không có điều tương ứng |
| Điều 5 | — | Các hành vi không được làm | không có điều tương ứng |
| Điều 6 | — | Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 7 | — | Nội dung cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 8 | — | Tài khoản trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 10 | — | Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 11 | — | Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 12 | — | Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 13 | — | Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ | không có điều tương ứng |
| Điều 14 | — | Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | không có điều tương ứng |
| Điều 15 | — | Kinh phí cho hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ | không có điều tương ứng |
Cách đọc bảng này
Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.
Văn bản thay thế khác
- 05/2026/TT-BDTTG thay 03/2025/TT-BDTTG — hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 06/2026/QH16…
- 107/2026/TT-BTC thay 78/2020/TT-BTC — kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
- 32/2026/TT-BYT thay 12/2025/TT-BYT — đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- 64/2026/TT-BXD thay 55/2025/TT-BXD — công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng
- 85/2026/TT-BTC thay 14/2015/TT-BTC — phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- 11/2026/TT-BNG thay 01/2010/TT-BNG — sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước trong tổ chức một số hoạt động đối ngoại tại cơ quan đại…
- 60/2026/TT-BGDĐT thay 30/2021/TT-BGDĐT — tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ…
- 60/2026/TT-BGDĐT thay 47/2020/TT-BGDĐT — tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ…
- 32/2026/TT-NHNN thay 36/2018/TT-NHNN — hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách…
- 38/2026/TT-NHNN thay 06/2019/TT-NHNN — quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.