Căn cứ: Luật số 48/2024/QH15 · Nghị định số 181/2025/NĐ-CP · Nghị định số 144/2026/NĐ-CP · Nghị định số 320/2025/NĐ-CP · Nghị định số 52/2024/NĐ-CP · Thông tư số 20/2026/TT-BTC — xem văn bản gốc ↓
Thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025) đặt điều kiện khấu trừ là có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (Điều 14 khoản 2 điểm b). Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 26 đặt mức: hàng hóa, dịch vụ mua vào, kể cả hàng nhập khẩu, từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT. Chứng từ là chứng từ chứng minh thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trừ chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán (khoản 1). Mức cũ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC là 20 triệu đồng.
Thuế TNDN: khoản chi được trừ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng hóa, dịch vụ "và các khoản thanh toán khác" từng lần từ 05 triệu đồng trở lên; chứng từ theo pháp luật về thuế GTGT (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, Điều 9 khoản 1 điểm c; Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9 khoản 1 điểm c). Mức này áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025 có hiệu lực, 15/12/2025 (Điều 24 khoản 1 điểm b); mức cũ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC cũng là 20 triệu đồng. Nghị định không nêu riêng tiền lương; chúng tôi chưa thấy câu trả lời của cơ quan nhà nước về trả lương bằng tiền mặt theo mức mới.
Cách tính "từng lần": hóa đơn dưới 05 triệu đồng (giá đã có thuế) không cần chứng từ không dùng tiền mặt (Nghị định 181/2025, Điều 26 khoản 2 điểm h). Mua của một người bán nhiều lần trong cùng một ngày, tổng từ 05 triệu đồng trở lên, thì cần (Điều 26 khoản 3; Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm c1). Thanh toán bằng bù trừ công nợ, vay mượn, ủy quyền qua bên thứ ba phải được ghi trong hợp đồng bằng văn bản và có biên bản hoặc chứng từ chuyển tiền; phần còn lại trả bằng tiền từ 05 triệu đồng trở lên vẫn phải không dùng tiền mặt (Điều 26 khoản 2 điểm a–đ). Mua của hộ, cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT theo bảng kê: từ 05 triệu đồng trong ngày với mỗi hộ, cá nhân phải thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm b).
Nhân viên mua hộ: nếu quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ cho phép người lao động thanh toán thay bằng phương thức không dùng tiền mặt, rồi doanh nghiệp trả lại cho người lao động cũng không dùng tiền mặt, thì khoản mua vẫn được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí (Nghị định 181/2025, Điều 26 khoản 2 điểm i; Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm c2). Hồ sơ cho thuế TNDN gồm hóa đơn, quy chế hoặc quyết định cho phép, chứng từ không dùng tiền mặt của người lao động khi mua và của doanh nghiệp khi trả lại (Thông tư 20/2026/TT-BTC, Điều 3 khoản 13 điểm b). Trường hợp nhân viên gom nhiều hóa đơn, mỗi hóa đơn dưới 05 triệu đồng của nhiều người bán, rồi công ty trả tiền mặt cho nhân viên một lần trên 05 triệu đồng: Bộ Tài chính (25/4/2026) trích lại điểm c, c2 và đề nghị doanh nghiệp tự đối chiếu, không kết luận. Văn bản tính mức theo từng lần mua của một người bán; điểm c2 chỉ nói trường hợp nhân viên trả bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng: chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào; đến hạn mà chưa có chứng từ không dùng tiền mặt thì kê khai giảm số đã khấu trừ vào kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Từ 20/6/2026, nếu sau khi điều chỉnh giảm doanh nghiệp có chứng từ thì được kê khai khấu trừ lại vào kỳ có chứng từ (Nghị định 144/2026/NĐ-CP, Điều 4, sửa điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025) — trước đó văn bản không nói đến việc khấu trừ lại. Với thuế TNDN, khoản mua chưa thanh toán vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ và biên bản bàn giao (Thông tư 20/2026/TT-BTC, Điều 3 khoản 13 điểm c); khi thanh toán bằng tiền mặt thì điều chỉnh giảm chi phí vào kỳ phát sinh việc thanh toán, kể cả khi kỳ có chi phí đã được thanh tra, kiểm tra (Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm c3).
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thường được tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định, nhưng không áp dụng cho số thuế của hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 181/2025, Điều 23 khoản 16) — khoản này mất ở cả hai loại thuế. Pháp luật thuế GTGT không quy định giờ phải chuyển khoản: chi phí phát sinh ban đêm vẫn theo cùng điều kiện (Bộ Tài chính, 16/01/2026).
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Nhân viên mua hàng của nhiều đơn vị, mỗi hóa đơn dưới 05 triệu đồng, cuối tháng gộp vào một đề nghị thanh toán trên 05 triệu đồng và công ty trả tiền mặt cho nhân viên. Bộ trích Nghị định 320/2025 Điều 9 khoản 1 điểm c, c2 và hồ sơ Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định cho trường hợp người lao động mua hộ, đề nghị doanh nghiệp tự đối chiếu; không kết luận khoản chi có được trừ hay không.
Câu hỏi: "chưa thanh toán" ở điểm c3 hiểu là chưa đến hạn theo hợp đồng hay cách khác. Bộ trích điểm c3 và Thông tư 20/2026/TT-BTC (khoản chưa thanh toán được trừ khi có hợp đồng, biên bản bàn giao, và khi thanh toán phải có chứng từ không dùng tiền mặt), không định nghĩa thêm và đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Phí nâng, hạ container ở cảng phát sinh ban đêm, tổng trong ngày vượt 05 triệu đồng, khách hàng không chuyển khoản kịp. Bộ trả lời: Nghị định 181/2025 Điều 26 đã có các cách thanh toán qua bên thứ ba, bù trừ, người lao động thanh toán theo quy chế; pháp luật thuế GTGT không quy định giờ phải thanh toán không dùng tiền mặt — không có ngoại lệ cho chi phí ngoài giờ.
Doanh nghiệp trả chậm vài ngày sau hạn hợp đồng (cuối tuần, sự cố ngân hàng) nhưng có chứng từ chuyển khoản, hỏi có được khấu trừ lại. Cơ quan thuế trả lời theo điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025 khi đó: đến hạn mà không có chứng từ thì phải kê khai giảm, và số thuế đó không được tính vào chi phí — không nói đến khấu trừ lại. Từ 20/6/2026, Nghị định 144/2026 Điều 4 cho kê khai khấu trừ lại vào kỳ có chứng từ.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.