Căn cứ: Luật số 108/2025/QH15 · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Nghị định số 125/2020/NĐ-CP · Nghị định số 310/2025/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓
Hai khoản khác nhau, thường bị gọi chung là "phạt chậm nộp". Tiền chậm nộp phát sinh khi TIỀN THUẾ vào ngân sách sau hạn nộp; nó do Luật Quản lý thuế quy định và cộng dồn theo ngày. Tiền phạt vi phạm hành chính phát sinh khi HỒ SƠ khai thuế nộp sau hạn; nó do Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định theo khung số ngày chậm. Chậm nộp tờ khai có số thuế phải nộp thường dẫn đến cả hai. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, thay Luật 38/2019/QH14 (Điều 52 khoản 3); Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn luật mới. Nghị định 125/2020 (sửa bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và 310/2025/NĐ-CP) tiếp tục có hiệu lực từ 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế (Nghị định 252/2026, Điều 74 khoản 4).
Mức tiền chậm nộp: 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp, cả với thuế do cơ quan hải quan quản lý thu (Luật 108/2025, Điều 16 khoản 2 điểm a). Luật 38/2019 cũng là 0,03%/ngày (Điều 59 khoản 2). Mức 0,05%/ngày là mức của Luật 71/2014/QH13 sửa Luật Quản lý thuế cũ, không còn áp dụng. Ví dụ: 100 triệu đồng thuế nộp chậm 30 ngày thì tiền chậm nộp là 100.000.000 × 0,03% × 30 = 900.000 đồng. Chính phủ có quyền điều chỉnh mức này theo tình hình kinh tế - xã hội (Điều 16 khoản 6); đến nay Nghị định 252/2026 không đặt mức khác.
Những trường hợp phải nộp tiền chậm nộp (Luật 108/2025, Điều 16 khoản 1): nộp thuế sau hạn hoặc sau hạn được gia hạn; khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn; cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu; tổ chức khấu trừ, nộp thay (ví dụ công ty khấu trừ thuế TNCN của người lao động) nộp không đủ, không đúng hạn thì nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. Người nộp thuế tự tính và nộp tiền chậm nộp; sau 30 ngày kể từ khi nộp tiền thuế mà chưa tự tính thì cơ quan thuế tính và thông báo (khoản 3). Được miễn tiền chậm nộp khi thuộc trường hợp bất khả kháng (khoản 5). Người được gia hạn nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn (Điều 14 khoản 7).
Cách đếm ngày (Nghị định 252/2026, Điều 26 khoản 1 điểm a): liên tục, kể cả ngày nghỉ, từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp (hoặc hạn gia hạn, hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế) đến ngày liền kề trước ngày tiền vào ngân sách. Với thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, tổng 04 quý tạm nộp không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán năm; phần nộp thiếu so với mức đó bị tính tiền chậm nộp từ ngày sau hạn tạm nộp quý 04 (Điều 24 khoản 3). Số thuế tăng thêm do thanh tra, kiểm tra phát hiện sau quyết toán bị tính từ ngày sau hạn nộp hồ sơ quyết toán, sau khi bù trừ số nộp thừa (Điều 26 khoản 2). Không tính tiền chậm nộp, ví dụ: phần thuế không vượt số tiền ngân sách nhà nước còn nợ người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho dự án dùng vốn ngân sách (trừ thuế TNCN và thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài); khoản nộp thừa được bù trừ, cho thời gian từ ngày nộp thừa đến ngày bù trừ (Điều 26 khoản 3). Khai bổ sung làm giảm số thuế thì tiền chậm nộp đã tính được điều chỉnh giảm tương ứng (khoản 5).
Phạt nộp tờ khai chậm (Nghị định 125/2020, Điều 13 — mức dưới đây là mức cho tổ chức, Điều 7 khoản 4 điểm a): quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì phạt cảnh cáo (khoản 1); từ 01 đến 30 ngày phạt từ 2 đến 5 triệu đồng (khoản 2); từ 31 đến 60 ngày từ 5 đến 8 triệu đồng (khoản 3); từ 61 đến 90 ngày, hoặc từ 91 ngày trở lên mà không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không nộp tờ khai mà không phát sinh số thuế, phạt từ 8 đến 15 triệu đồng (khoản 4). Tổ chức nộp tờ khai quá 90 ngày, có số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản, bị phạt từ 15 đến 25 triệu đồng, nhưng không quá số thuế phát sinh trên tờ khai và không thấp hơn mức trung bình của khung khoản 4 (khoản 5, sửa bởi Nghị định 310/2025, Điều 1 khoản 10). Cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình chịu một nửa các mức trên: tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân (Điều 5 khoản 5; Điều 7 khoản 4 điểm a). Ngoài tiền phạt, người vi phạm buộc nộp đủ tiền chậm nộp nếu tờ khai chậm làm tiền thuế nộp chậm (Điều 13 khoản 6 điểm a, sửa năm 2025).
Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung; mỗi tình tiết giảm nhẹ giảm 10%, mỗi tình tiết tăng nặng tăng 10%, từ 02 tình tiết trở lên thì lấy mức tối thiểu hoặc tối đa (Nghị định 125/2020, Điều 7 khoản 4 điểm d, sửa bởi Nghị định 310/2025). Ví dụ: một công ty nộp tờ khai chậm 20 ngày, không có tình tiết nào, chịu mức 3,5 triệu đồng; một cá nhân kinh doanh cùng trường hợp chịu 1,75 triệu đồng. Cùng một ngày nộp chậm nhiều tờ khai của cùng một sắc thuế thì chỉ bị phạt một hành vi, theo khung cao nhất (Điều 5 khoản 3 điểm b, sửa năm 2025). Không phạt cá nhân tự quyết toán thuế TNCN nộp hồ sơ chậm mà có số thuế được hoàn (Điều 9 khoản 4). Khai sai rồi tự khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc phát hiện thì không bị phạt về khai sai, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp (Điều 9 khoản 3, sửa năm 2025; Luật 108/2025, Điều 16 khoản 1 điểm b).
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Câu hỏi: chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bị tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất thì có mâu thuẫn với Luật Đất đai không. Bộ trích Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 16 khoản 2 điểm a (0,03%/ngày) và trả lời: khi thông báo nộp tiền đã ban hành, quá hạn ghi trên thông báo mà chưa nộp thì bị tính tiền chậm nộp; việc chưa cấp giấy chứng nhận là biện pháp quản lý đất đai, không loại trừ tiền chậm nộp.
Ba trường hợp: chủ động khai khoản thu nhập chưa khai, tự khai bổ sung, hoặc cơ quan thuế phát hiện trước. Trong cả ba, thuế nộp sau hạn phải kèm tiền chậm nộp (Luật 38/2019 Điều 59; Luật 108/2025 Điều 16). Tự khai trước không đồng nghĩa được miễn phạt: cơ quan thuế xét hành vi, thời hiệu và tình tiết theo Nghị định 125/2020 và 310/2025. Câu trả lời không nêu mức phạt cụ thể.
Công ty thuê nhà của cá nhân và khai, nộp thuế thay: hạn nộp tờ khai theo kỳ thanh toán tiền thuê, hạn nộp thuế là ngày cuối của hạn nộp tờ khai (Nghị định 68/2026 Điều 8 khoản 3 điểm đ, e); riêng tháng 1–3/2026 được nộp chậm nhất ngày 20/4/2026 (Điều 18 khoản 1). Câu trả lời chỉ nêu các hạn này, không nói trực tiếp về tiền chậm nộp; theo Luật Quản lý thuế, tiền chậm nộp chỉ tính khi tiền thuế vào ngân sách sau hạn nộp.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.