Luật · Quốc hội

Luật 31/2024/QH15

Luật Đất đai số 31/2024/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/01/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (736)

Sửa đổi, bổ sung (12)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (260 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Người sử dụng đất
  Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
  Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
  Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý
  Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
  Điều 9. Phân loại đất
  Điều 10. Xác định loại đất
  Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Chương II — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
  Mục 1 — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 12. Sở hữu đất đai
    Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
    Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
    Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
    Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
    Điều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
    Điều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai
    Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai
  Mục 2 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
    Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp
    Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
  Mục 3 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
    Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai
    Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
    Điều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất
    Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
    Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
    Điều 29. Quyền đối với thửa đất liền kề
    Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
    Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
  Mục 2 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
    Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
    Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
    Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
    Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
  Mục 3 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
    Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
    Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
  Mục 4 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
    Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
    Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
    Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
    Điều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  Mục 5 — ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
    Điều 46. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
    Điều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
    Điều 48. Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện
Chương IV — ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
  Mục 1 — ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
    Điều 49. Địa giới đơn vị hành chính
    Điều 50. Đo đạc lập bản đồ địa chính
  Mục 2 — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
    Điều 51. Nguyên tắc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
    Điều 52. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
    Điều 53. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai
    Điều 54. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
    Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  Mục 3 — THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 56. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai
    Điều 57. Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai
    Điều 58. Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai
    Điều 59. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
Chương V — QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 60. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 61. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 62. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 63. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch
  Điều 64. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
  Điều 65. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
  Điều 66. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
  Điều 67. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
  Điều 68. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
  Điều 69. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 71. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 72. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 73. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 74. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 76. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 77. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chương VI — THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
  Điều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 80. Căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  Điều 82. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
  Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
  Điều 84. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh
  Điều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 86. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi
  Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  Điều 89. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  Điều 90. Trưng dụng đất
Chương VII — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 92. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
    Điều 93. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án độc lập và việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư
    Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 95. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
    Điều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
    Điều 98. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
    Điều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 100. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
    Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Mục 3 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT
    Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
    Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 106. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
    Điều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Mục 4 — HỖ TRỢ
    Điều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
  Mục 5 — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
    Điều 111. Bố trí tái định cư
Chương VIII — PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
  Điều 112. Nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
  Điều 113. Đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác
  Điều 114. Quỹ phát triển đất
  Điều 115. Tổ chức phát triển quỹ đất
Chương IX — GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 117. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
  Điều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
  Điều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 120. Cho thuê đất
  Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
  Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
  Điều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
Chương X — ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
  Mục 1 — HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 128. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
    Điều 129. Hồ sơ địa chính
    Điều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính
  Mục 2 — ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
    Điều 132. Đăng ký lần đầu
    Điều 133. Đăng ký biến động
  Mục 3 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
    Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
    Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền
    Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
    Điều 142. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất
    Điều 143. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
    Điều 144. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
    Điều 145. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
    Điều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
    Điều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã
    Điều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở
    Điều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở
    Điều 150. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện
    Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
Chương XI — TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT
  Mục 1 — TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai
    Điều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai
    Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
    Điều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
    Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  Mục 2 — GIÁ ĐẤT
    Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
    Điều 159. Bảng giá đất
    Điều 160. Giá đất cụ thể
    Điều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
    Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất
Chương XII — HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
  Điều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  Điều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
  Điều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
  Điều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai
  Điều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
  Điều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
  Điều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Chương XIII — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
  Mục 1 — THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
    Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
    Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
    Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
    Điều 175. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
    Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
    Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
    Điều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
    Điều 180. Đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
    Điều 181. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
    Điều 182. Đất trồng lúa
    Điều 183. Đất chăn nuôi tập trung
    Điều 184. Đất rừng sản xuất
    Điều 185. Đất rừng phòng hộ
    Điều 186. Đất rừng đặc dụng
    Điều 187. Đất làm muối
    Điều 188. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm
    Điều 189. Đất có mặt nước ven biển
    Điều 190. Hoạt động lấn biển
    Điều 191. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
    Điều 192. Tập trung đất nông nghiệp
    Điều 193. Tích tụ đất nông nghiệp
    Điều 194. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
    Điều 195. Đất ở tại nông thôn
    Điều 196. Đất ở tại đô thị
    Điều 197. Đất xây dựng khu chung cư
    Điều 198. Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn
    Điều 199. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
    Điều 200. Đất quốc phòng, an ninh
    Điều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
    Điều 202. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
    Điều 203. Đất sử dụng cho khu kinh tế
    Điều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
    Điều 205. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
    Điều 206. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
    Điều 207. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
    Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
    Điều 209. Đất dành cho đường sắt
    Điều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
    Điều 211. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
    Điều 212. Đất tín ngưỡng
    Điều 213. Đất tôn giáo
    Điều 214. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
    Điều 215. Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
    Điều 216. Đất xây dựng công trình ngầm
    Điều 217. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
    Điều 218. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
    Điều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
    Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất
    Điều 221. Quản lý đất chưa sử dụng
    Điều 222. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Chương XIV — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
  Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
  Điều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  Điều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai
  Điều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  Điều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
  Điều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Chương XV — GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
  Mục 1 — GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
    Điều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
    Điều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
    Điều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
    Điều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
  Mục 2 — THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
    Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
    Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
    Điều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
    Điều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
  Mục 3 — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
    Điều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ
    Điều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
    Điều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
Chương XVI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Mục 1 — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI
    Điều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
    Điều 244. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
    Điều 245. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14 và Nghị quyết số 96/2023/QH15
    Điều 246. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15
    Điều 247. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
    Điều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
    Điều 249. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12
    Điều 250. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
    Điều 251. Bãi bỏ một số điều của các luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan đến đất đai
  Mục 2 — HIỆU LỰC THI HÀNH, QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
    Điều 252. Hiệu lực thi hành
    Điều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 256. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 259. Xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
    Điều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.