Quyết định · UBND
Quyết định 01/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/01/2018
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 42/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình (30/10/2019)
- 10/2019/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Chương III, Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (20/03/2019)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2018 và thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Hiệu trưởng trường Chính trị tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Điều 4. Nội dung, loại hình đào tạo, bồi dưỡng Chương II — ĐIỀU KIỆN, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM VÀ ĐỀN BÙ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 5. Đối tượng, điều kiện được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 6. Quyền lợi và trách nhiệm khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 7. Đền bù kinh phí đào tạo Chương III — HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 8. Mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước Điều 9. Mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài Điều 10. Mức chi đối với nữ được cử đi đào tạo Điều 11. Mức chi mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng Điều 12. Quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 13. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 16. Trách nhiệm của trường Chính trị tỉnh, các cơ sở đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Phối hợp thực hiện của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.