Nghị định · Chính phủ
Nghị định 101/2017/NĐ-CP
Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/09/2017
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2017
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 259/2026/NĐ-CP: “2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 259/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
- 171/2025/NĐ-CP — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức (30/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (256)
- 01/2018/TT-BNV — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (08/01/2018)
- 10/2017/TT-BNV — Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (29/12/2017)
- 02/2026/NQ-HĐND — Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030 (04/02/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (27/01/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội (19/01/2026)
- 47/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết về quy định hỗ trợ kinh phí cho các nghiên cứu sinh là giảng viên của các cơ sở đào tạo lý luận chính trị trực thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên (30/12/2025)
- 50/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Quy định chế độ hỗ trợ cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (29/12/2025)
- 97/2025/NQ-HĐND — Quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2025)
- 41/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Quy định về chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (10/12/2025)
- 39/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên (10/12/2025)
- 29/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 (09/12/2025)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thành phố Đà Nẵng (08/12/2025)
- 141/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/12/2025)
- 142/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chức, viên chức, ký kết hợp đồng làm công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/12/2025)
- 37/2025/TT-BKHCN — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác (28/11/2025)
- 65/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực y tế làm việc tại các cơ quan, đơn vị công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý giai đoạn 2026-2030 (25/11/2025)
- 86/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu (14/11/2025)
- 78/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức¬¬¬ tỉnh Phú Thọ (28/10/2025)
- 100/2025/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (28/10/2025)
- '31/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (15/10/2025)
- 32/2025/QĐ-UBND — Quyết định Quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (07/10/2025)
- 07/2025/NQ-HĐND — Về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà trở thành Bệnh viện khu vực duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2026-2030 (25/06/2025)
- 508/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng, năng lực khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025, 2026 (03/04/2025)
- 03/2025/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau (10/02/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (15/01/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk (06/01/2025)
- 89/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 02/3/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai (31/12/2024)
- 91/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, chi cục thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. (31/12/2024)
- 11/2024/TT-BKHCN — Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (30/12/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (19/12/2024)
- … và 226 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 29/2012/NĐ-CP — Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (12/04/2012)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 44/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (25/11/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
Bố cục (46 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục tiêu
Điều 3. Nguyên tắc
Chương II — ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Yêu cầu
Điều 5. Đối tượng, điều kiện đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
Điều 6. Điều kiện đào tạo sau đại học
Điều 7. Đền bù chi phí đào tạo
Điều 8. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
Điều 9. Điều kiện được giảm chi phí đền bù
Điều 10. Hội đồng xét đền bù
Điều 11. Thành lập Hội đồng xét đền bù
Điều 12. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
Điều 13. Quyết định đền bù
Điều 14. Trả và thu hồi chi phí đền bù
Chương III — BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG,
Điều 15. Hình thức bồi dưỡng
Điều 16. Nội dung bồi dưỡng
Điều 17. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 18. Áp dụng chương trình bồi dưỡng
Điều 19. Quản lý chương trình bồi dưỡng
Điều 20. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 21. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 22. Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 23. Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thẩm định
Điều 24. Chế độ làm việc và cuộc họp của Hội đồng thẩm định
Điều 25. Ban hành chương trình, tài liệu
Điều 26. Chứng chỉ bồi dưỡng
Mục 2 — TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
Điều 27. Phân công tổ chức bồi dưỡng
Điều 28. Phương pháp bồi dưỡng
Điều 29. Loại hình tổ chức bồi dưỡng
Điều 30. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
Mục 3 — BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 31. Yêu cầu
Điều 32. Điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài
Chương IV — GIẢNG VIÊN
Điều 33. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 34. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 35. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của người được mời thỉnh giảng
Chương V — KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ
Điều 36. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 37. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
Chương VI — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 43. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 44. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.