Quyết định · UBND
Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 22/01/2019
- Ngày có hiệu lực
- 31/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 18/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (12/06/2020)
- 18/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (12/06/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 17/2018/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (10/07/2018)
- 28/28/2018/TT-BTC — Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (28/03/2018)
- 342/2016/TT-BTC — Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (30/12/2016)
- 163/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (21/12/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 36/2013/TT-BCT — Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (27/12/2013)
- 45/2012/NĐ-CP — Về khuyến công (21/05/2012)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 3. Giám đốc Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương Điều 4. Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công Điều 5. Điều kiện, hình thức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương Chương II — NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI Điều 8. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương Điều 9. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công Điều 10. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 11. Xây dựng đề án khuyến công Điều 12. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công Điều 13. Ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án Điều 15. Chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.