Quyết định · UBND
Quyết định 01/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/01/2020
- Ngày có hiệu lực
- 03/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 49/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên (02/10/2023)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 72/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (30/08/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 19/2010/TT-BXD — Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (22/10/2010)
- 64/2010/NĐ-CP — Về quản lý cây xanh đô thị (11/06/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 39/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (07/04/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Bố cục (36 điều)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị
Chương II — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH
Mục 1 — ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU
Điều 3. Các khu đô thị hiện hữu
Điều 4. Quy định chung
Điều 5. Quy định cụ thể
Mục 2 — ĐỐI VỚI KHU VỰC PHÁT TRIỂN MỚI
Điều 6. Khu vực phát triển mới
Điều 7. Quy định chung
Điều 8. Quy định cụ thể
Mục 3 — ĐỐI VỚI TRUNG TÂM ĐÔ THỊ
Điều 9. Các khu trung tâm đô thị
Điều 10. Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc
Mục 4 — ĐỐI VỚI KHU VỰC CẢNH QUAN TRONG ĐÔ THỊ
Điều 11. Khu cây xanh, cảnh quan và công viên
Điều 12. Quy định quản lý khu cây xanh, cảnh quan
Điều 13. Quy định quản lý công viên
Mục 5 — ĐỐI VỚI TRỤC ĐƯỜNG, TUYẾN PHỐ CHÍNH ĐÔ THỊ.
Điều 14. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị
Điều 15. Kế hoạch lập thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các trục đường, tuyến phố chính
Điều 16. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc
Mục 6 — ĐỐI VỚI KHU VỰC NÔNG THÔN
Điều 17. Quy định chung
Điều 18. Quy định cụ thể
Mục 7 — ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG NGHIỆP
Điều 19. Quy định chung
Điều 20. Quy định cụ thể
Điều 21. Đối với khu vực dự trữ phát triển
Điều 22. Khu vực quốc phòng an ninh
Chương III — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Mục 1 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 23. Các công trình công cộng
Điều 24. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc
Mục 2 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Điều 25. Quy định đối với nhà ở chung cư
Điều 26. Quy định đối với nhà ở riêng lẻ
Mục 3 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Điều 27. Công trình tại vị trí điểm nhấn
Điều 28. Công trình di tích văn hóa lịch sử, tượng đài, công trình kỷ niệm
Điều 29. Công trình quảng cáo
Chương IV — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Điều 30. Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi và công trình kỹ thuật giao thông đô thị
Điều 31. Quy định đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 32. Quy định đối với nghĩa trang, công trình kỹ thuật đầu mối, vệ sinh môi trường đô thị
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn, xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu, cộng đồng dân cư
Điều 35. Các quy định khác
Phụ lục I — Bảng 1.1. Danh mục các đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Phụ lục II — Tổng hợp các chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc theo khu chức năng
Phụ lục III — Bảng 3.1. Quy định về khoảng lùi theo các trục đường thị xã Sông Cầu
Phụ lục IV — Bảng 4.1. Quy định tầng cao trên hệ thống các trục đường trong khu vực thị xã Sông Cầu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.