Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND

Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/08/2021
Ngày có hiệu lực
21/08/2021
Hết hiệu lực
15/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Chương II — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh
  Điều 6. Thông qua dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp
  Điều 7. Thảo luận Tổ tại kỳ họp
  Điều 8. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
  Điều 9. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
  Điều 10. Thư ký kỳ họp
  Điều 11. Thẩm tra và trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND tỉnh
  Điều 12. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh
  Điều 13. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh
  Điều 15. Trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn
  Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực HĐND tỉnh trong việc chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh; theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng đại biểu HĐND tỉnh và HĐND cấp dưới
  Điều 17. Thường trực HĐND tỉnh được HĐND tỉnh ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau
  Điều 18. Thành viên của Thường trực HĐND tỉnh
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn các Ban của HĐND tỉnh
  Điều 20. Cơ cấu tổ chức các Ban của HĐND tỉnh
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên các Ban của HĐND tỉnh
Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
  Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh
  Điều 23. Tổ đại biểu HĐND tỉnh
Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND,
  Điều 24. Hoạt động giám sát
  Điều 25. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh
  Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh
Chương VII — QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, VỚI CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH; UBND TỈNH; UBMTTQVN TỈNH; VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH; TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH; CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH; THƯỜNG TRỰC HĐND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
  Điều 27. Quan hệ với các Ban của HĐND tỉnh
  Điều 28. Quan hệ với UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của UBND tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị, tổ chức hữu quan trong quan hệ với HĐND tỉnh
  Điều 30. Phối hợp hoạt động với HĐND huyện, thị xã, thành phố
Chương VIII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
  Điều 31. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh
  Điều 32. Chế độ, chính sách, khen thưởng
  Điều 33. Bộ máy tham mưu, phục vụ, giúp việc của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh
Chương IX — HIỆU LỰC THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực của Quy chế
  Điều 35. Trách nhiệm thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.