Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND
Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 21/08/2021
- Hết hiệu lực
- 15/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 87/2015/QH13 — Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc hoạt động Chương II — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh Điều 6. Thông qua dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Điều 7. Thảo luận Tổ tại kỳ họp Điều 8. Thảo luận tại phiên họp toàn thể Điều 9. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể Điều 10. Thư ký kỳ họp Điều 11. Thẩm tra và trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND tỉnh Điều 12. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh Điều 13. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh Điều 15. Trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực HĐND tỉnh trong việc chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh; theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng đại biểu HĐND tỉnh và HĐND cấp dưới Điều 17. Thường trực HĐND tỉnh được HĐND tỉnh ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau Điều 18. Thành viên của Thường trực HĐND tỉnh Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn các Ban của HĐND tỉnh Điều 20. Cơ cấu tổ chức các Ban của HĐND tỉnh Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên các Ban của HĐND tỉnh Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh Điều 23. Tổ đại biểu HĐND tỉnh Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, Điều 24. Hoạt động giám sát Điều 25. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh Chương VII — QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, VỚI CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH; UBND TỈNH; UBMTTQVN TỈNH; VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH; TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH; CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH; THƯỜNG TRỰC HĐND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ Điều 27. Quan hệ với các Ban của HĐND tỉnh Điều 28. Quan hệ với UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điều 29. Trách nhiệm của UBND tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị, tổ chức hữu quan trong quan hệ với HĐND tỉnh Điều 30. Phối hợp hoạt động với HĐND huyện, thị xã, thành phố Chương VIII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH Điều 31. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh Điều 32. Chế độ, chính sách, khen thưởng Điều 33. Bộ máy tham mưu, phục vụ, giúp việc của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh Chương IX — HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 34. Hiệu lực của Quy chế Điều 35. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.