Quyết định · UBND
Quyết định 01/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/01/2025
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 03/2022/TT-BTNMT (1) — Ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (28/02/2022)
- 47/2020/NĐ-CP — Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (09/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế thu thập, quản lý khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 3. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 4. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương II — THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 6. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 7. Kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu Điều 8. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương III — QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 10. Vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 11. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 12. Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về tài nguyên và môi trường Điều 14. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu Chương IV — KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 15. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 16. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương V — KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN Điều 18. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 19. Phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 20. Kết nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.