Quyết định · Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 01/2026/QĐ-TTg

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/01/2026
Ngày có hiệu lực
01/01/2026
Sẽ hết hiệu lực
01/03/2027

Sẽ hết hiệu lực từ 01/03/2027 theo thời hạn hiệu lực ghi trong chính văn bản: “Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (74 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, TRÌNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC; HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG ĐƠN GIẢN; TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VIỆT NAM KHI NHẬN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
  Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
  Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
  Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG VÀ VIỆC KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
    Điều 6. Đối tượng áp dụng
    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
    Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG, TRUY TẶNG “HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG”; VIỆC HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
    Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
    Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
    Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
Chương IV — XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
  Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, THỜI GIAN, THẨM QUYỀN XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
    Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
    Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  Mục 2 — QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
    Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 23. Kinh phí tổ chức
  Mục 3 — ĐIỀU KIỆN THAM DỰ; HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
    Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
    Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
    Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
    Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
    Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
    Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
Chương V — MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 32. Mẫu Huân chương
    Điều 33. Mẫu Huy chương
    Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
    Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
    Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
    Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
    Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
    Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
    Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
    Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
    Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
    Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
    Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
    Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
    Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
    Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
    Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
    Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
    Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
    Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
    Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
    Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
    Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
    Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
    Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
    Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
    Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
    Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Mục 2 — THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
    Điều 70. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng
    Điều 71. Cấp đổi hiện vật khen thưởng
    Điều 72. Cấp lại hiện vật khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 73. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  Điều 74. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.