Nghị định · Chính phủ

Nghị định 152/2025/NĐ-CP

Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/06/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (65)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (61 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương II — PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN
  Điều 5. Nguyên tắc phân cấp, phân quyền
  Điều 6. Phân cấp, phân quyền cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA; ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ;
    Điều 7. "Cờ thi đua của Chính phủ"
    Điều 8. Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu
  Mục 2 — Đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng
    Điều 9. Quy định chung về khen thưởng quá trình công hiến
    Điều 10. Quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình công hiến
    Điều 11. "Huân chương Sao vàng"
    Điều 12. "Huân chương Hồ Chí Minh"
    Điều 13. "Huân chương Độc lập" hạng Nhất
    Điều 14. "Huân chương Độc lập" hạng Nhì
    Điều 15. "Huân chương Độc lập" hạng Ba
    Điều 16. "Huân chương Quân công" hạng Nhất
    Điều 17. "Huân chương Quân công" hạng Nhì
    Điều 18. "Huân chương Quân công" hạng Ba
    Điều 19. "Huân chương Lao động" hạng Nhất
    Điều 20. "Huân chương Lao động" hạng Nhì
    Điều 21. "Huân chương Lao động" hạng Ba
    Điều 22. "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng Nhất
    Điều 23. "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng Nhì
    Điều 24. "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng Ba
  Mục 3 — HUÂN CHƯƠNG ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC,
    Điều 25. "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc"
    Điều 26. "Huân chương Hữu nghị"
    Điều 27. "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ"
Chương IV — TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA,
  Điều 28. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 29. Yêu cầu của việc trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 30. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 31. Trao tặng các hình thức khen thưởng cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam
Chương V — THẨM QUYẾN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG;
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU "ĐƠN VỊ QUYẾT THẮNG", "TẬP THẺ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC"
    Điều 32. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu "Đơn vị quyết thắng", "Tập thể lao động xuất sắc" trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
  Mục 2 — HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG ĐỐI VỚI CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC;CÔNG KHAI CÁ NHÂN, TẬP THẺ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 33. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
    Điều 34. Quy định về lấy ý kiến để khen thưởng
    Điều 35. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
    Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 38. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị)
    Điều 39. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
    Điều 40. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huy chương các loại (trừ Huy chương Hữu nghị)
    Điều 41. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
    Điều 42. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
    Điều 43. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; hồ sơ, thủ tục nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế trao tặng
    Điều 44. Công khai cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG
  Điều 45. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — THÀNH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 46. Thành lập quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 47. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 48. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
  Mục 2 — MỨC TIỀN THƯỞNG
    Điều 49. Nguyên tắc tính tiền thưởng
    Điều 50. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
    Điều 51. Mức tiền thưởng Huân chương các loại
    Điều 52. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
    Điều 53. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
    Điều 54. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
    Điều 55. Mức tiền thưởng Huy chương
Chương VIII — THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG
  Điều 56. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 57. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước
  Điều 58. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 59. Hiệu lực thi hành
  Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 61. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.