Quyết định · UBND
Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/01/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 43/2015/NĐ-CP — Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước (06/05/2015)
- 56/2014/TT-BTNMT — Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước (24/09/2014)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 14/2007/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (04/09/2007)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thực hiện và hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước Điều 4. Trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố quy hoạch tài nguyên nước Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước Điều 6. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước Điều 7. Trách nhiệm lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước Điều 8. Trách nhiệm khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi, các khoáng sản khác trên sông, suối; công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp Điều 9. Công tác trám lấp giếng không sử dụng Điều 10. Trách nhiệm lập, phê duyệt, khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 11. Thăm dò, hành nghề khoan nước dưới đất Chương IV — CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG Điều 12. Nguyên tắc cấp phép Điều 13. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép Điều 14. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 15. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 16. Đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 17. Chế độ báo cáo Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành và các đơn vị có liên quan Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.