Quyết định · UBND

Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/01/2016
Ngày có hiệu lực
18/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định xét công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, giải pháp công tác hoặc áp dụng công nghệ mới khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc xét, công nhận sáng kiến
Điều 4. Sáng kiến và các điều kiện được công nhận là sáng kiến
Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh
Chương II — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
  Điều 6. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
  Điều 7. Trách nhiệm xét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến
  Điều 8. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở
  Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh
  Điều 10. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến
  Điều 11. Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến
  Điều 12. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến
  Điều 13. Thời hạn công nhận sáng kiến
  Điều 14. Tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến
  Điều 15. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh
  Điều 16. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
  Điều 17. Phổ biến sáng kiến
  Điều 18. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
  Điều 19. Chi phí cho hoạt động sáng kiến
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
  Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến
  Điều 21. Quản lý hoạt động sáng kiến trong các cơ quan, tổ chức nhà nước
  Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Tổ chức thực hiện
  Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 25. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.