Quyết định · UBND
Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/01/2016
- Ngày có hiệu lực
- 18/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (15/08/2017)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 18/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (01/08/2013)
- 13/2012/NĐ-CP — Ban hành Điều lệ Sáng kiến (02/03/2012)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định xét công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, giải pháp công tác hoặc áp dụng công nghệ mới khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc xét, công nhận sáng kiến Điều 4. Sáng kiến và các điều kiện được công nhận là sáng kiến Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh Chương II — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 6. Thẩm quyền công nhận sáng kiến Điều 7. Trách nhiệm xét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến Điều 8. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh Điều 10. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến Điều 11. Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến Điều 12. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến Điều 13. Thời hạn công nhận sáng kiến Điều 14. Tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến Điều 15. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh Điều 16. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến Chương III — CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 17. Phổ biến sáng kiến Điều 18. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo Điều 19. Chi phí cho hoạt động sáng kiến Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến Điều 21. Quản lý hoạt động sáng kiến trong các cơ quan, tổ chức nhà nước Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.