Quyết định · UBND
Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
Về Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/02/2017
- Ngày có hiệu lực
- 25/02/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 21/2016/NQ-HĐND — Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 (09/12/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
Bố cục (28 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Điều 4. Danh mục sản phẩm, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư Điều 5. Điều kiện chung đối với các dự án được hưởng chính sách đặc thù Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 7. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước Điều 8. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân Điều 9. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất Chương III — HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu Điều 14. Hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản Điều 15. Hỗ trợ đầu tư nhà máy chế biến tre, gỗ rừng trồng Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm sản Điều 17. Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn Điều 18. Hỗ trợ đầu tư mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả Điều 19. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi Điều 20. Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các ngân hàng Điều 21. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư Chương IV — TRÌNH TỰ THỦ TỤC, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ Điều 22. Trình tự, thủ tục thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 23. Trình tự, thủ tục, thẩm định, quyết định hỗ trợ đầu tư; Trình tự thủ tục nghiệm thu dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Trình tự, thủ tục thanh, quyết toán khoản hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Điều 24. Trình tự thủ tục hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Điều 26. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư Điều 27. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2017. Điều 28. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.