Nghị định · Chính phủ
Nghị định 02/2019/NĐ-CP
Về phòng thủ dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/01/2019
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 11/2023/TT-BQP — Quy định hợp tác quốc tế về cứu hộ, cứu nạn trong Quân đội (02/03/2023)
- 12/2021/QĐ-TTg — Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (24/03/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 117/2008/NĐ-CP — Về phòng thủ dân sự (14/11/2008)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 22/2018/QH14 — Quốc phòng (08/06/2018)
- 22/2018/QH14 — Quốc phòng (08/06/2018)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 15/2008/QH12 — Trưng mua, trưng dụng tài sản (03/06/2008)
Bố cục (42 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 4. Quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự
Chương II — NHIỆM VỤ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Mục 1 — XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 5. Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự
Điều 6. Kế hoạch phòng thủ dân sự
Mục 2 — XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH, TRANG BỊ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 7. Hệ thống công trình phòng thủ dân sự
Điều 8. Trang bị phòng thủ dân sự
Mục 3 — HỆ THỐNG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, DỰ BÁO, CẢNH BÁO, THÔNG BÁO,
Điều 10. Xây dựng hệ thống kết nối dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động thông tin phòng thủ dân sự
Mục 4 — SƠ KẾT, TỔNG KẾT, BÁO CÁO, KIỂM TRA,
Điều 11. Sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
Điều 12. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
Điều 13. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
Điều 14. Thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
Mục 5 — TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN,
Điều 15. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập
Điều 16. Đối tượng, thời gian huấn luyện, diễn tập về phòng thủ dân sự
Mục 6 — HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 17. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong phòng thủ dân sự
Điều 18. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự
Điều 19. Cơ quan hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự
Chương III — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Mục 1 — CƠ QUAN CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 20. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia
Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của bộ, ngành trung ương
Điều 22. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Quân khu
Điều 23. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
Điều 24. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp huyện
Điều 25. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
Điều 26. Tổ chức Lực lượng phòng thủ dân sự
Mục 2 — CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 27. Chỉ đạo hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 28. Chỉ huy hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 29. Huy động lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
Mục 3 — CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 30. Biện pháp giảm nhẹ hậu quả chiến tranh
Điều 31. Biện pháp giảm nhẹ hậu quả thảm họa
Điều 32. Biện pháp khi có thảm họa
Điều 33. Biện pháp bảo vệ nhân dân trong và sau khi xảy ra thảm họa và chiến tranh
Điều 34. Biện pháp bảo vệ cơ quan, tổ chức, nền kinh tế quốc dân trong và sau khi xảy ra thảm họa và chiến tranh
Mục 4 — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA
Điều 35. Chế độ tiền lương, tiền công đối với người được huy động huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
Điều 36. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn hoặc chết
Điều 37. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị thương, hy sinh
Mục 5 — NGUỒN NGÂN SÁCH, NỘI DUNG CHI NGÂN SÁCH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 38. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 39. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN,
Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.