Nghị định · Chính phủ
Nghị định 02/2023/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/02/2023
- Ngày có hiệu lực
- 20/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 104/2025/QĐ-UBND — Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (28/11/2025)
- 40/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (27/11/2024)
- 38/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre (08/10/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (26/01/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (16/01/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và khai thác Hồ Tây (10/01/2024)
- 01/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ một phần Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (01/01/2024)
- 37/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/12/2023)
- 41 /2023/QĐ-UBND — Sửa đổi và bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (12/12/2023)
- 16/2023/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (08/12/2023)
- 46/2023/QĐ-UBND — Quy định phân cấp và giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (01/12/2023)
- 32/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (20/11/2023)
- 43/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (13/10/2023)
- 26/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (21/08/2023)
- 15/2023/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre (05/07/2023)
- 16/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (13/06/2023)
Sửa đổi, bổ sung (4)
- 41/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (30/03/2021)
- 82/2017/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (17/07/2017)
- 41/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (30/03/2021)
- 82/2017/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (17/07/2017)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (50 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 3. Công khai thông tin
Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
Chương III — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép
Điều 17. Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy phép
Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
Điều 19. Căn cứ cấp phép
Điều 20. Điều kiện cấp phép
Điều 21. Thời hạn của giấy phép
Điều 22. Gia hạn giấy phép
Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
Điều 25. Thu hồi giấy phép
Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
Điều 27. Cấp lại giấy phép
Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hà sơ, giấy phép
Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
Điều 33. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 34. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 37. Trình tự, thủ tục trả lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất
Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
Điều 40. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
Điều 41. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
Điều 42. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 43. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
Chương IV — ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Mục 1 — CÁC HOẠT ĐỘNG CẦN ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT
Điều 44. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
Điều 45. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 48. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tài nguyên nước, bãi bỏ quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 51. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.