Nghị định · Chính phủ
Nghị định 54/2024/NĐ-CP
Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 16/05/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 23/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/01/2026)
- 23/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (31)
- 058/2025/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (22/12/2025)
- 040/2025/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/12/2025)
- '09/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết số ngày của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 31/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (10/12/2025)
- 27/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (10/12/2025)
- 21/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 66/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (06/11/2025)
- 73/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (04/11/2025)
- 79/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (17/10/2025)
- 41/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/06/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng (10/06/2025)
- 33/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện (05/06/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (23/05/2025)
- 32/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang (08/04/2025)
- 25/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai (28/02/2025)
- 13/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương (13/02/2025)
- 07/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (24/01/2025)
- 07 /2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (24/01/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. (20/01/2025)
- 52/2024/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (31/12/2024)
- 43/2024/NQ-HĐND — Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Hà Giang (30/12/2024)
- 59/2024/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (17/12/2024)
- 09/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 10 (12/12/2024)
- 62/2024/QĐ-UBND — Phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò nước dưới đất; Tổ chức đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Ban hành kế hoạch kiểm tra trên địa bàn tỉnh Hà Giang (10/12/2024)
- 17/2024/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (09/12/2024)
- 28/2024/NQ-HĐND — Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An (06/12/2024)
- 23/2024/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/11/2024)
- 24/2024/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/11/2024)
- 22/2024/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/11/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (02/10/2024)
- … và 1 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (7)
- 22/2023/NĐ-CP (1) — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lính vực tài nguyên và môi trường (12/05/2023)
- 02/2023/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (01/02/2023)
- 41/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (30/03/2021)
- 136/2018/NĐ-CP — Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (05/10/2018)
- 82/2017/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (17/07/2017)
- 60/2016/NĐ-CP — Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (01/07/2016)
- 54/2015/NĐ-CP — Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (08/06/2015)
Bố cục (59 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục 1 — LẤY Ý KIẾN ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 3. Lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của công trình khai thác nước
Điều 4. Công khai thông tin
Mục 2 — KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Thăm dò nước dưới đất
Điều 6. Nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 7. Các trường hợp không phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 8. Các trường hợp phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 9. Gia hạn giấy phép
Điều 10. Điều chỉnh giấy phép
Điều 11. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
Điều 12. Thu hồi giấy phép
Điều 13. Trả lại giấy phép, tạm dừng hiệu lực của giấy phép
Điều 14. Cấp lại giấy phép
Điều 15. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Điều 16. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép
Điều 17. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
Điều 18. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất
Điều 19. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước mặt, nước biển
Điều 20. Hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 21. Hồ sơ đề nghị trả lại, tạm dừng giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 23. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 24. Trình tự, thủ tục tạm dừng hiệu lực giấy phép, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 25. Trình tự, thủ tục kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch
Điều 27. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 28. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
Điều 29. Báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước
Chương III — HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ DỊCH VỤ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục 1 — HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 30. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất và thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 31. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 32. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 33. Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 34. Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 35. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 36. Cấp lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 37. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Mục 2 — DỊCH VỤ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 38. Quy định chung về dịch vụ về tài nguyên nước
Điều 39. Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước
Điều 40. Yêu cầu về nhân lực, cơ sở hạ tầng của tổ chức cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước
Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cung cấp, sử dụng dịch vụ về tài nguyên nước
Chương IV — TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 42. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 43. Trường hợp không phải nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 44. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 45. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M)
Điều 46. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 47. Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (W)
Điều 48. Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (G)
Điều 49. Hệ số điều chỉnh (K)
Điều 50. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 51. Trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 52. Điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 53. Thông báo và nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 54. Phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Chương V — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 57. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 58. Quy định chuyển tiếp
Điều 59. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.