Quyết định · UBND
Quyết định 02/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/01/2024
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 12/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/03/2026)
- 763/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp (29/09/2025)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2023/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (01/02/2023)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ
Điều 3. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Điều 4. Lưu chứa tạm thời chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại
Điều 5. Chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại
Điều 6. Điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 7. Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 8. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 9. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 10. Quy định đối với hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải
Điều 11. Quy định đối với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 12. Quy định đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông thường, chất thải rắn cồng kềnh
Điều 13. Quy định đối với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại
Mục 2 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI NHỰA
Điều 14. Quản lý chất thải nhựa tại hộ gia đình
Điều 15. Quản lý chất thải nhựa tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ
Điều 16. Quản lý chất thải nhựa trong cơ quan, văn phòng, công sở
Điều 17. Quản lý chất thải nhựa trong trường học
Điều 18. Quản lý chất thải nhựa trong các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch
Mục 3 — THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG VÀ
Điều 19. Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng
Điều 20. Quy hoạch điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng, bùn từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước
Mục 4 — KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT
Điều 21. Điều kiện xác định khu vực, địa điểm đổ thải
Điều 22. Quy định khu vực, địa điểm đổ thải
Mục 5 — TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
Điều 23. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý
Điều 24. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại
Mục 6 — THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Điều 25. Quy định chung và nguyên tắc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
Điều 26. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường
Điều 27. Thu gom chất thải rắn y tế nguy hại
Điều 28. Vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
Điều 29. Trách nhiệm của các cơ sở phát sinh chất thải rắn y tế
Điều 30. Trách nhiệm của cụm lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại
Điều 31. Trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn y tế
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ngành
Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 35. Kinh phí thực hiện
Điều 36. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội chủ động phối hợp với chính quyền cùng cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường, vận động Nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật và quy định này về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh, thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách về quản lý chất thải. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tham gia thực hiện quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
Điều 37. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.