Quyết định · UBND

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/01/2014
Ngày có hiệu lực
03/02/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương".
Điều 2. Quyết định nay thay thế các Quyết định: Quyết định 32/2010/QĐ-UBND ngày 08/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định Quản lý họat động thóat nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định 38/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 22/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục đích của việc ban hành
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý và chính sách phát triển chiếu sáng đô thị
  Điều 4. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
  Điều 5. Các hành vi bị cấm
  Điều 6. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 7. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị
  Điều 8. Các hành vi bị cấm
  Điều 9. Quy định chung về trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị
  Điều 10. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 11. Nguyên tắc kết hợp công trình thoát nước với công trình kỹ thuật hạ tầng khác
  Điều 12. Các hành vi bị cấm
  Điều 13. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 14. Nguyên tắc chung quản lý kết cấu hạ tầng giao thông
  Điều 15. Các hành vi bị cấm
Chương II — QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
  Điều 16. Yêu cầu về tổ chức chiếu sáng đô thị
  Điều 17. Chiếu sáng các công trình giao thông đô thị
  Điều 18. Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị
  Điều 19. Chiếu sáng mặt ngòai các công trình trong đô thị
  Điều 20. Chiếu sáng khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
  Điều 21. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
  Điều 22. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển chiếu sáng đô thị
  Điều 23. Kế họach đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị
  Điều 24. Ưu đãi và hổ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị
  Điều 25. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
  Điều 26. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
  Điều 27. Quyền và trách nhiệm đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
  Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, Ngành tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Chương III — QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
  Điều 30. Các lọai cây xanh bóng mát trồng trong đô thị
  Điều 31. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị
  Điều 32. Khuyến khích tham gia quản lý và phát triển cây xanh đô thị
  Điều 33. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
  Điều 34. Các Sở, Ngành tỉnh
  Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 36. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh đô thị
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
  Điều 37. Công tác lập và quản lý quy hoạch thoát nước
  Điều 38. Nguyên tắc “hoàn trả” địa hình thoát nước khu vực, lưu vực
  Điều 39. Quản lý dự án đầu tư và tổ chức xây dựng công trình thoát nước
  Điều 40. Quản lý chất lượng nước thải đối với hệ thống thoát nước chung hoặc nửa riêng
  Điều 41. Quản lý chất lượng nước thải đối với hệ thống thoát nước riêng (nước mưa và nước thải riêng)
  Điều 42. Thỏa thuận đấu nối
  Điều 43. Quản lý chất lượng nguồn xả và điểm xả ra nguồn tiếp nhận
  Điều 44. Phí thoát nước thải và đối tượng thu phí
  Điều 45. Các Sở, ngành tỉnh
  Điều 46. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
  Điều 47. Đối với chủ đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở và các chủ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.T, B.T.O
  Điều 48. Các đơn vị quản lý khai thác, vận hành hệ thống thoát nước
  Điều 49. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Chương V — QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
  Điều 50. Công tác lập và quản lý quy hoạch
  Điều 51. Quản lý dự án đầu tư
  Điều 52. Công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng
  Điều 53. Quản lý khai thác và vận hành
  Điều 54. Quản lý cải tạo, sửa chữa
  Điều 55. Các Sở, Ngành tỉnh
  Điều 56. Các Sở, ngành chức năng có liên quan
  Điều 57. Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở và chủ dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO
  Điều 58. Uỷ ban nhân cấp huyện
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 59. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành tỉnh
  Điều 60. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 61. Tổ chức phối hợp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.