Quyết định · UBND
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/01/2020
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/2020
- Hết hiệu lực
- 03/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 10/2019/NĐ-CP — Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (30/01/2019)
- 106/2015/NĐ-CP — Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50 % vốn điều lệ (23/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng quý, năm về kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh biết, theo dõi và chỉ đạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI
Điều 3. Số lượng Người đại diện và nội dung văn bản ủy quyền đối với Người đại diện
Điều 4. Chế độ hoạt động của Người đại diện
Điều 5. Nhiệm vụ của Người đại diện
Điều 6. Trách nhiệm báo cáo của Người đại diện
Điều 7. Quyền hạn của Người đại diện
Điều 8. Nghĩa vụ của Người đại diện
Điều 9. Mối quan hệ giữa Người đại diện và cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước
Điều 10. Mối quan hệ giữa Người đại diện phần vốn nhà nước và doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước
Điều 11. Mối quan hệ giữa các Người đại diện
Chương III — TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ, CỬ LẠI, MIỄN NHIỆM, ĐÁNH GIÁ, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Mục 1 — CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện của người đại diện:
Điều 13. Quy trình cử người đại diện
Điều 14. Cử lại người đại diện
Điều 15. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện
Mục 2 — : MIỄN NHIỆM NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 16. Điều kiện miễn nhiệm
Điều 17. Quy trình miễn nhiệm
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 18. Căn cứ đánh giá
Điều 19. Thời điểm đánh giá
Điều 20. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá
Điều 21. Nội dung đánh giá
Điều 22. Phân loại đánh giá
Điều 23. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Điều 24. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Điều 25. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
Điều 26. Trình tự, thủ tục đánh giá
Mục 4 — : KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 27. Khen thưởng
Điều 28. Nguyên tắc xử lý vi phạm
Điều 29. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Điều 30. Hình thức kỷ luật
Điều 31. Khiển trách
Điều 32. Cảnh cáo
Điều 33. Buộc thôi việc
Điều 34. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
Điều 35. Hội đồng kỷ luật
Điều 36. Thành phần Hội đồng kỷ luật
Điều 37. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
Điều 38. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
Điều 39. Khiếu nại
Điều 40. Hồ sơ kỷ luật
Điều 41. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người đại diện
Mục 5 — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU
Điều 42. Thôi việc
Điều 43. Nghỉ hưu
Điều 44. Quản lý hồ sơ
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 46. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 47. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 48. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 49. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
Điều 50. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.