Quyết định · UBND
Quyết định 03/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/01/2021
- Ngày có hiệu lực
- 18/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 138/2016/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (01/10/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND Tỉnh Điều 4. Những vấn đề UBND Tỉnh thảo luận và quyết nghị Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc UBND Tỉnh Điều 9. Quan hệ công tác của UBND Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Điều 10. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các sở, ngành tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với chính quyền địa phương Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 12. Các loại công việc trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 13. Hồ sơ trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND Tỉnh đề xuất Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 18. Các loại chương trình công tác Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên UBND Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 22. Thực hiện chương trình công tác Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác Chương V — PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị Điều 26. Phiên họp UBND Tỉnh Điều 27. Chuẩn bị phiên họp UBND Tỉnh Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND Tỉnh Điều 29. Trình tự phiên họp UBND Tỉnh Điều 30. Biên bản phiên họp UBND Tỉnh Điều 31. Công bố kết quả phiên họp UBND Tỉnh Điều 32. Các hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh với lãnh đạo các sở, ngành Tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh Điều 34. Họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch UBND Tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND Tỉnh, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh với lãnh đạo địa phương tại trụ sở UBND Tỉnh hoặc tại địa phương Điều 36. Cuộc họp do thành viên UBND Tỉnh được Chủ tịch UBND Tỉnh uỷ quyền chủ trì xử lý công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 42. Kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Quy định về tiếp khách Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở Điều 45. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Chế độ báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các thành viên UBND Tỉnh Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh Điều 48. Báo cáo tại phiên họp UBND Tỉnh Điều 49. Thông tin về hoạt động của UBND Tỉnh cho Nhân dân
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.