Quyết định · UB

Quyết định 04/2001/QĐ-UB

Về việc ban hành bản quy định quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản đăng kiểm tàu cá, thú y thủy sản, đăng ký chất lượng hàng hóa thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/01/2001
Ngày có hiệu lực
27/01/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thủy sản, đăng ký chất lượng hàng hóa thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Bản quy định này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức cá nhân (kể cả lực lượng vũ trang) trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài hoạt động liên quan đến nghề cá tại vùng biển, sông ngòi, ao hồ, đồng ruộng thuộc tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng tỉnh, Trưởng Chi cục BVNL thủy sản, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. UBND tỉnh Nghệ An quản lý thống nhất công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thủy sản và đăng ký chất lượng hàng hóa thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh. Sở Thủy sản có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch về đánh bắt, nuôi trồng, tái tạo, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản, đóng mới tàu thuyền, du nhập nghề mới nhằm góp phần bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.
  Điều 2. Nghiêm cấm mọi hành vi gây tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của các chủng loại thủy sản ở biển, sông ngòi, ao hồ, đồng ruộng.
  Điều 3. Phương tiện nghề cá trong bản quy định này bao gồm: Các loại tàu thuyền, bè mảng, các phương tiện thiết bị di động hoặc không di động ở trên biển, sông, hồ, được con người sử dụng vào khai thác thủy sản.
  Điều 4. Theo quy định của Chính phủ: Ranh giới của biển Nghệ An được xác định từ vĩ độ: Từ 18046'N đến 19017'N
Chương II — BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
  Điều 5. Quy định khu vực cấm và thời gian cấm khai thác trên biển.
  Điều 6. Quy định về một số nghề khai thác thủy sản như sau:
  Điều 7. Bảo vệ môi trường sống của các loại thủy sản.
  Điều 8.
  Điều 9. Quy định kích thước mắt lưới được phép sử dụng:
Chương III — QUẢN LÝ NGHỀ NGHIỆP VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG NGHỀ CÁ
  Điều 10. Quản lý nghề nghiệp và phương tiện hoạt động nghề cá.
  Điều 11. Kiểm tra đăng ký, đăng kiểm và cấp các thủ tục hoạt động nghề cá.
  Điều 12. Điều kiện và thời hạn cấp giấy tờ hoạt động nghề cá.
  Điều 13. Tên và sổ đăng ký phương tiện.
  Điều 14. Sang tên đổi chủ.
  Điều 15. Trang bị an toàn tàu cá (cứu sinh, cứu hỏa và chống chìm...)
  Điều 16. Phương tiện đóng mới.
  Điều 17. Quy định cấp giấy tờ tàu thuyền đóng mới.
  Điều 18. Tàu thuyền ngoài tỉnh.
  Điều 19. Tàu thuyền nước ngoài phải chấp hành đúng theo Nghị định 437/HĐBT ngày 22/12/1990.
Chương IV — THÚ Y THỦY SẢN
  Điều 20. Trong chương này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:
  Điều 21. Quản lý Nhà nước về công tác thú y thủy sản.
  Điều 22. Phòng chống dịch cho động vật thủy sản.
  Điều 23. Kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản.
  Điều 24. Quản lý thuốc thú y thủy sản.
Chương V — CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH THỦY SẢN
  Điều 25. Đối tượng đăng ký và cơ quan có thẩm quyền đăng ký chất lượng hàng hóa chuyên ngành thủy sản.
  Điều 26. Nội dung, thủ tục đăng ký chất lượng hàng hóa chuyên ngành thủy sản.
  Điều 27. Quy định về ghi số đăng ký chất lượng hàng hóa chuyên ngành thủy sản.
  Điều 28. Kiểm tra và chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thủy sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thực hiện theo Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS ngày 4/8/2000 của Bộ Thủy sản).
  Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30.
  Điều 31.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.