Quyết định · UB
Quyết định 1230/1998/QĐ-UB
Về việc ban hành Bản quy định, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thuỷ sản, đăng ký chất lượng hàng hoá thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/09/1998
- Ngày có hiệu lực
- 25/09/1998
- Hết hiệu lực
- 27/01/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 78/2000/QĐ-UB — Về việc Ban hành chương trình sửa đổi, bổ sung 12 văn bản quy phạm pháp luật (28/09/2000)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 86/CP — Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá (08/12/1995)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- 93/CP — Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y (27/11/1993)
- 195-HĐBT — Về việc thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản (02/06/1990)
- 18-LCT/HĐNN8 — Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (25/04/1989)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thuỷ sản, đăng ký chất lượng hàng hoá thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Bản quy định này được áp dụng đối với tất cả tổ chức cá nhân (kể cả lực lượng vũ trang) trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài hoạt động liên quan đến nghề cá tại vùng biển, sông ngòi, ao hồ, đồng ruộng thuộc tỉnh Nghệ An. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2476/QĐ-UB ngày 28/12/1992 của UBND tỉnh Nghệ An. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. UBND tỉnh Nghệ An quản lý thống nhất công tác bảo vệ và phát triển NLTS và đăng kiểm tàu cá, thú y thuỷ sản, đăng ký chất lượng hàng hoá thuỷ sản trên phạm vi toàn tỉnh. Sở thuỷ sản có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch về đánh bắt, nuôi trồng, tái tạo, bảo vệ và phát triển NLTS trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn vào việc đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, đóng mới tàu thuyền, du nhập nghề mới nhằm góp phần và bảo vệ NLTS. Điều 2. Nghiêm cấm mọi hành vi gây tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến NLTS, môi trường sống của các chủng loại thuỷ sản ở biển, sông ngòi, ao hồ, đồng ruộng. Điều 3. Phương tiện nghề cá trong bản quy định này bao gồm: Các loại tàu thuyền, bè mảng, các phương tiện thiết bị di động hoặc không di động ở trên biển , sông hồ được con người sử dụng vào việc khai thác thuỷ sản. Điều 4. Theo quy định của Chính phủ: ranh giới của Nghệ An được xác định từ toạ độ: Từ 18046' N đến 19017' N Chương II — BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN Điều 5. Quy định khu vực cấm và thời gian cấm khai thác trên biển. Điều 6. Quy định về một số nghề khai thác thuỷ sản như sau: Điều 7. Bảo vệ môi trường sống của các loại thuỷ sản. Điều 8. Điều 9. Quy định kích thước mắt lưới được phép sử dụng: Chương III — QUẢN LÝ NGHỀ NGHIỆP VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG NGHỀ CÁ. Điều 10. Quản lý nghề nghiệp và phương tiện hoạt động nghề cá. Điều 11. Kiểm tra đăng ký, đăng kiểm và cấp các thủ tục hoạt động nghề cá. Điều 12. Điều kiện và thời gian hạn cấp giấy phép. Điều 13. Tên và số đăng ký phương tiện : Điều 14. Sang tên đổi chủ : Điều 15. Cấp giấy phép di chuyển lực lượng khai thác ở ngư trường trọng điểm và các ngư trường ngoại tỉnh. Điều 16. Trang bị an toàn tàu cá (cứu sinh, cứu hoả và chống chìm ...) Điều 17. Phương tiện đóng mới. Điều 18. Quy định cấp giấy phép tàu thuyền đóng mới. Điều 19. Tàu thuyền ngoại tỉnh . Điều 20. Tàu thuyền nước ngoài phải chấp hành đúng theo Nghị định 437/HĐBT ngày 22/12/1990. Chương IV — THÚ Y THUỶ SẢN Điều 21. Trong chương này, một số thuật ngữ được hiểu như sau: Điều 22. Quản lý Nhà nước về công tác thú y thuỷ sản: Điều 23. Phòng chống dịch cho động vật thuỷ sản. Điều 24. Kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản Điều 25. Quản lý thuốc thú y thuỷ sản: Chương V — CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ CHUYÊN NGÀNH THUỶ Điều 26. Đối tượng đăng ký và cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký chất lựng hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản. Điều 27. Nội dung, thủ tục đăng ký chất lượng hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản: Điều 28. Quy định về ghi số đăng ký chất lượng hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Điều 31.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.