Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 08/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/01/2001
- Ngày có hiệu lực
- 26/01/2001
- Hết hiệu lực
- 07/09/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (25)
- 245/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý các hoạt động trong Vườn quốc gia Hoàng Liên (23/06/2003)
- 82/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục khai thác tận thu, tận dụng gỗ phục vụ chương trình kiên cố hóa trường lớp học tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003-2005 (10/03/2003)
- 19/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Bù Gia Mập - tỉnh Bình Phước (28/04/2008)
- 1285/QĐ-UBND — Về việc ban hành định mức chi phí hỗ trợ người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2006 - 2010) thuộc ngân sách Trung ương Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (26/06/2006)
- 1497/QĐ-UB — V/v: Ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng (08/07/2005)
- 40/2005/QĐ-BNN — Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác (07/07/2005)
- 03/2005/QĐ-BNN — Ban hành Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ (07/01/2005)
- 144/2004/QĐ-UB — Chuyển đổi Trạm trồng rừng thành phố Pleiku thành Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ (21/12/2004)
- 122/2004/QĐ-UB — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hậu Giang trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông (15/06/2004)
- 28/2004/QĐ-UB — Về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng (18/03/2004)
- 04/2004/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác (02/02/2004)
- 65/2003/QĐ-UB — V/v tổ chức lại bộ máy Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (28/11/2003)
- 245/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý các hoạt động trong Vườn quốc gia Hoàng Liên (23/06/2003)
- 63/2003/QĐ-UB — Về việc chuyển Vườn quốc gia Kon Ka Kinh về Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý (04/06/2003)
- 45/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp giữa Lâm trường, Ban Quản lý rừng với UBND các huyện, xã và Hạt Kiểm lâm (09/05/2003)
- 42/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Vường quốc gia Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước (02/05/2003)
- 30/2003/QĐ-UB — V/v Phân cấp cho UBND các huyện quản lý các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng kinh tế trên địa bàn huyện (31/03/2003)
- 82/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục khai thác tận thu, tận dụng gỗ phục vụ chương trình kiên cố hóa trường lớp học tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003-2005 (10/03/2003)
- 2592/2002/QĐ-UB — Về việc thành lập Trạm Kiểm lâm trực thuộc Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn Đakrông (03/12/2002)
- 1870/2002/QĐ-UBND — V/v quy định nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của vườn Quốc gia Vũ Quang Hà Tĩnh (11/09/2002)
- 30/2002/QĐ-UB — Qui định mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng (01/03/2002)
- 04/2002/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh (03/01/2002)
- 01/2002/QĐ-UB — Về việc phê duyệt phương án sắp xếp tổ chức các lâm trường của tỉnh (03/01/2002)
- 03/2002/QĐ-UB — Về việc chuyển đổi 14 lâm trường thành Ban Quản lý rừng phòng hộ (03/01/2002)
- 118/2001/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh một số chính sách thực hiện thí điểm việc khoán, cho thuê rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch, dịch vụ (16/11/2001)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- Không số — Bảo vệ môi trường (27/12/1993)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 17-HĐBT — Về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng (17/01/1992)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp: Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng: Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng Chương II — RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 6. Các loại rừng đặc dụng Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm Chương III — - RỪNG PHÒNG HỘ Điều 18. Các loại rừng phòng hộ Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ Chương IV — - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên Chương V — - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng Điều 37. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích sẽ được Nhà nước khen thưởng. Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.