Quyết định · UBND
Quyết định 04/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/02/2008
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2008
- Hết hiệu lực
- 20/04/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 2695/2005/QĐ-UBND — Về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre (12/08/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 81/2006/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích thuật ngữ dùng trong qui định Điều 3. Phân loại quy mô hoạt động chăn nuôi Chương II — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI Điều 4. Những điều cấm trong hoạt động chăn nuôi Điều 5. Nguyên tắc bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi Điều 6. Các cơ sở chăn nuôi phải đảm bảo các yêu cầu sau Điều 7. Xử lý chất thải Điều 8. Quy định đối với thủ tục lập hồ sơ xét duyệt về môi trường Điều 9. Các cơ sở chăn nuôi tồn tại trước khi ban hành Quy định này, tùy theo quy mô tổng đàn mà thực hiện những thủ tục môi trường theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường có thẩm quyền; phải có những biện pháp khắc phục, điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan chức năng cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường hiện hành. Điều 10. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre có nhiệm vụ và quyền hạn Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI Điều 11. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh với các nhiệm vụ: Điều 13. Các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn phối hợp cơ quan chức năng hướng dẫn, phổ biến, kiểm tra thực hiện Quy định này. Điều 14. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có nhiệm vụ và quyền hạn. Điều 15. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn như sau Điều 16. Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.