Quyết định · UBND
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/01/2010
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2010
- Hết hiệu lực
- 18/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định cua UBND tỉnh Nghệ An: số 147/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và số 27/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31 Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện bồi thường về đất.
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất.
Điều 6. Diện tích, loại đất được bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi thửa đất ở có vườn, ao.
Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 9. Bồi thường đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 10. Đối với trường hợp đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
Điều 11. Bôi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tô chức.
Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 14. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Mục 2 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều 15. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại Điều 16 quy định này.
Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Điều 21. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 23. Hỗ trợ di chuyển theo Điều 18 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo Điều 20 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Điều 26. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo Điều 22 của Nghị định số 69/2009/Nđ-CP.
Điều 27. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 28. Hỗ trợ khác.
Mục 4 — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 29. Tái định cư.
Điều 30. Hỗ trợ tái định cư.
Chương III — TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
Điều 31. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 32. Thẩm quyền thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 33. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 34. Hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 35. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 36. Trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người đang sử dụng đất.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 38. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 39. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 40. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.