Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 05/2002/PL-UBTVQH11
Tổ chức Viện kiểm sát quân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/11/2002
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2002
- Hết hiệu lực
- 01/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 63/2014/QH13 — Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (24/11/2014)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 1268/2011/UBTVQH12 — Về việc thành lập Viện kiểm sát quân sự Thủ đô Hà Nội (14/07/2011)
- 1268/2011/UBTVQH12 — Về việc thành lập Viện kiểm sát quân sự Thủ đô Hà Nội (14/07/2011)
- 384/2003/NQ-UBTVQH11 — Về việc phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự Trung ương (17/03/2003)
- 385/2003/NQ-UBTVQH11 — Quy định tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra Viên của Viện kiểm sát quân sự (17/03/2003)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- Không số — Tổ chức Viện kiểm sát quân sự (19/04/1993)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 34/2002/QH10 — Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (02/04/2002)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (44 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Các Viện Kiểm sát quân sự thuộc hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân được tổ chứctrong Quân đội nhân dân Việt Nam để thực hành quyền công tố và kiểm sát cáchoạt động tư pháp trong Quân đội.
Điều 2. Viện Kiểm sát quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ bằng những công tác sauđây:
Điều 3. Viện Kiểm sátquân sự có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động tưpháp của các cơ quan tư pháp trong Quân đội theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện Kiểm sát quân sự có quyền raquyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề các văn bản đó.
Điều 6. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện Kiểm sát quân sự có tráchnhiệm phối hợp với Tòa án quân sự, Cơ quan điều tra, Thanh tra quốc phòng, cácđơn vị vũ trang nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước, các tổ chức để phòngngừa và chống tội phạm có hiệu quả, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tộiphạm hình sự và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; tuyên truyền, giáodục pháp luật; tham gia xây dựng pháp luật; bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu tộiphạm và vi phạm pháp luật.
Điều 6. Viện Kiểm sát quân sự có trách nhiệm tiếp nhận các tin báo, tố giác về tội phạmdo các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân chuyển đến.
Điều 7. Viện Kiểm sát quân sự do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện Kiểm sát quânsự cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự cấp trên;Viện Kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng ViệnKiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 8. Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sátnhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghịcủa Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 9. Cơ quan chính trị quân khu và tươngđương mỗi năm một lần tổ chức Hội nghị đại biểu quân nhân trong đơn vị mình vàcác đơn vị đóng quân trên địa bàn để Viện Kiểm sát quân sự cùng cấp báo cáotình hình tội phạm trong Quân đội, hoạt động của Viện Kiểm sát quân sự và trảlời những câu hỏi của các đại biểu.
Điều 10. Khiphát hiện quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và hành vi khác của Kiểmsát viên, Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự không có căn cứ hoặc trái phápluật, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền yêu cầu,kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với Viện trưởngViện Kiểm sát quân sự cùng cấp, Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự cấp trên hoặcvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 11. Kiểm sát viên, Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự phải tôn trọng nhân dân vàchịu sự giám sát của nhân dân.
Chương II — CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KIỂM SÁTQUÂN SỰ
Mục 1 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁNHÌNH SỰ
Điều 12. Viện Kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo phápluật trong việc điều tra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơquan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân độinhằm bảo đảm:
Điều 13. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện Kiểm sát quân sự cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 14. Khi thực hiện công tác kiểm sát điều tra, Viện Kiểm sát quân sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 15.
Mục 2 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ GIÁM SÁT XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 16. Trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện Kiểm sát quân sự có trách nhiệm thực hành quyền côngtố, bảo đảm việc truy tố đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tộiphạm và người phạm tội; kiểm sát việc xét xử các vụ án hình sự của Tòa án quânsự, nhằm bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật, nghiêm minh, kịp thời.
Điều 17. Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện Kiểmsát quân sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 18. Khi thực hiện công tác kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện Kiểm sát quân sựcó những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 19. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện Kiểm sát quân sự có quyền khángnghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định củaTòa án quân sự theo quy định của pháp luật; kiến nghị với Tòa án quân sự cùngcấp và cấp dưới khắc phục vi phạm pháp luật trong việc xét xử; kiến nghị với cơquan, đơn vị, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và viphạm pháp luật; nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự.
Mục 3 — KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN
Điều 20. Viện Kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án quân sự, Cơquan thi hành án, Chấp hành viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liênquan trong việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và nhữngbản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảmcác bản án, quyết định đó được thi hành đúng pháp luật, đầy đủ, kịp thời.
Điều 21. Khi thực hiện công tác kiểm sát thi hành án, Viện Kiểm sát quân sự có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 22. Tòaán quân sự, Cơ quan thi hành án, Chấp hànhviên, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án cótrách nhiệm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 21 của Pháp lệnhnày trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Mục 4 — KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM,
Điều 23. Viện Kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạmgiam, quản lý và giáo dục người chấp hành hình phạt tù do các cơ quan tư pháptrong Quân đội đảm nhiệm nhằm bảo đảm:
Điều 24. Khi thực hiện công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục ngườichấp hành án phạt tù do các cơ quan tư pháp trong Quân đội đảm nhiệm, Viện Kiểmsát quân sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 25. Trongquá trình kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hànhán phạt tù do các cơ quan tư pháp trong Quân đội đảm nhiệm, Viện Kiểm sát quânsự có trách nhiệm:
Điều 26. Cơ quan, đơn vị và người có tráchnhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạttù phải chuyển cho Viện Kiểm sát quân sự khiếu nại, tố cáo của người bị tạmgiữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhậnđược khiếu nại, tố cáo.
Chương III — TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ
Điều 27. Các Viện Kiểm sát quân sự gồm có Viện Kiểm sát quân sự trung ương, các ViệnKiểm sát quân sự quân khu và tương đương, các Viện Kiểm sát quân sự khu vực.
Điều 28.
Điều 29.
Điều 30. Căn cứ vào pháp luật, quyết định và chỉ thị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhândân tối cao về công tác kiểm sát và mệnh lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về nhiệm vụ của Quânđội Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạnsau đây:
Điều 31.
Điều 32.
Điều 33.
Điều 34. Bộ máy làm việc của Viện Kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tối cao quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phêchuẩn.
Chương IV — KIỂM SÁT VIÊN, ĐIỀU TRA VIÊN
Điều 35.
Điều 36. Sĩ quan Quân đội tại ngũ có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh Kiểm sátviên Viện Kiểm sát nhân dân thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên ViệnKiểm sát quân sự; có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự thì cóthể được bổ nhiệm làm Điều tra viên Viện Kiểm sát quân sự trung ương.
Điều 37. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát quân sự, Điều tra viên Viện Kiểm sátquân sự trung ương là năm năm.
Điều 38.
Điều 39.
Chương V — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ
Điều 40. Biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện Kiểm sát quân sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyếtđịnh theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thốngnhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 41. Quân nhân, công chức, công nhân quốc phòng làm việc ở Viện Kiểm sát quân sự có cácquyền, nghĩa vụ theo chế độ của Quân đội; được hưởng chế độ phụ cấp đối vớingành kiểm sát.
Điều 42.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2002.
Điều 44. Chínhphủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫnthi hành Pháp lệnh này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.