Luật · Quốc hội
Luật 63/2014/QH13
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 82/2025/QH15 — LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (24/06/2025)
- 82/2025/QH15 — LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (24/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (43)
- 05/2018/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP — Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự (12/11/2018)
- 01/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNN&PTNT — Quy định phối hợp trong việc báo cáo, thông báo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (05/04/2018)
- 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Hướng dẫn phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự (31/05/2016)
- 131/2016/QH13 — Bầu Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (08/04/2016)
- 128/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (07/04/2016)
- 113/2015/TT-BQP — Quy định về tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ Viện kiểm sát quân sự (28/09/2015)
- 951/NQ-UBTVQH13 — PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO (28/05/2015)
- 953/NQ-UBTVQH13 — THÀNH LẬP VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO (28/05/2015)
- 82/2014/QH13 — về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (24/11/2014)
- 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (26/09/2025)
- 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (29/08/2025)
- 225/2025/QH15 — Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (27/06/2025)
- 84/2025/UBTVQH15 — Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực (27/06/2025)
- 03/2024/TT-VKSTC — quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân (23/10/2024)
- 02/2024/TT-VKSTC — Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân (12/08/2024)
- 01/2024/TT-VKSTC — quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (24/04/2024)
- 28/2023/QĐ-UBND — Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (08/06/2023)
- 12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành (29/12/2021)
- 08/2021/TTLT-BQP-BCA-VKSNDTC — quy định về phối hợp trong việc bắt, tạm giữ và kiểm sát việc bắt, tạm giữ của cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển (14/01/2021)
- 03/2020/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC ngày 05 tháng 5 năm 2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về tội khủng bố và tội tài trợ khủng bố (11/12/2020)
- 14/2020/TTLT-BNNPTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (26/11/2020)
- 01/2019/TTLT-BCA-BQP -BTP-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự (10/10/2019)
- 01/2019/TT-VKSTC — Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân (14/05/2019)
- 17/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT — Bãi bỏ Thông tư 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (20/12/2018)
- 15/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 23 tháng 01 năm 2014 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ (27/11/2018)
- 05/2018/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP — Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự (12/11/2018)
- 03/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-TTCP — Quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Cơ quan thanh tra trong việc trao đổi thông tin về tội phạm và giải quyết kiến nghị khởi tố được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra (18/10/2018)
- 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản (12/06/2018)
- 01/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNN&PTNT — Quy định phối hợp trong việc báo cáo, thông báo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (05/04/2018)
- 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính (31/08/2016)
- … và 13 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 15/2011/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân (19/02/2011)
- 05/2002/PL-UBTVQH11 — Tổ chức Viện kiểm sát quân sự (04/11/2002)
- 03/2002/PL-UBTVQH11 — Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân (04/10/2002)
- 34/2002/QH10 — Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (02/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 82/2014/QH13 — về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (24/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (101 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân
Chương II — CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Mục 1 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN,
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Mục 2 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
Mục 3 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố
Mục 4 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự
Mục 5 — CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA
Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
Mục 6 — KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam
Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giam
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự
Mục 7 — KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC DÂN SỰ,
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
Mục 8 — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT
Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mục 9 — THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp
Mục 10 — THỐNG KÊ TỘI PHẠM VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC
Điều 34. Công tác thống kê tội phạm
Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa học
Điều 36. Công tác xây dựng pháp luật
Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Hợp tác quốc tế
Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Chương III — TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 45. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự
Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sự
Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự
Chương IV — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Mục 2 — VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 65. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Mục 3 — KIỂM SÁT VIÊN, KIỂM TRA VIÊN
Điều 74. Kiểm sát viên
Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
Điều 82. Nhiệm kỳ Kiểm sát viên
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
Điều 90. Kiểm tra viên
Mục 4 — THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG, ĐIỀU TRA VIÊN
Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
Chương V — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chất
Điều 95. Chế độ tiền lương
Điều 96. Chế độ phụ cấp
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 100. Hiệu lực thi hành
Điều 101. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.