Quyết định · UB

Quyết định 05/2002/QĐ-UB

Ban hành Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/01/2002
Ngày có hiệu lực
26/01/2002
Hết hiệu lực
05/06/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này cụ thể hóa các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cường trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
  Điều 2. Doanh nghiệp trong Quy định này bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp Tư nhân, hợp tác xã, xí nghiệp, to hợp tác (thuộc thành phần kinh tế tập thể), cá nhân và nhóm kinh doanh theo qui định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ.
  Điều 3. Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục và trình tự theo quy định của pháp luật.
  Điều 4. Hoạt động điều tra, truy tố của cơ quan Điều tra, Kiểm sát; việc xác minh, đối chiếu hóa đơn, chứng từ... của cơ quan chức năng có thẩm quyền, của đoàn thanh tra, kiểm tra, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
  Điều 5. Đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xử lý giải quyết theo trình tự quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
  Điều 6. Khi được thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ "Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp" (sau đây gọi tắt là Nghị định 61), Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ "Về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp" (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 22) và các quy định khác của pháp luật.
Chương II — XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ PHỐI HỢP THANH TRA, KIỂM TRA
  Điều 7. về xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
  Điều 8. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận, huyện hoặc thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì Thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thông báo hoặc gửi quyết định thanh tra, kiểm tra đến UBND quận, huyện hoặc cơ quan đó biết;
  Điều 9. Tổ chức Thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ tổ chức thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được Chủ tịch UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt (trừ trường hợp bất thưồng). Thủ tục, nội dung thanh tra, kiểm tra phải phù hợp với chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt.
  Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối vối doanh nghiệp thuộc quyền quản lý; chỉ đạo tổ chức Thanh tra Nhà nước và Thanh tra chuvên ngành.. cùng cấp thực hiện đúng chức năng, tham quyền, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, không được tùy tiện tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp về những nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan khác.
  Điều 11. Giám đốc Công an thành phố chi đạo lực lượng Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế, An ninh văn hóa, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện thủ tục, quy trình về công tác kiểm tra theo đúng quy định tại điều 29 của Nghị định 61 và điểm 3 của Chỉ thị 22.
  Điều 12. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc giao cho Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của UBND thành phố để phục vụ cho việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối vối doanh nghiệp.
Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
  Điều 13. Trách nhiệm chung của các cơ quan và của đoàn thanh tra, kiểm tra.
  Điều 14. Nghiêm cấm đoàn thanh tra, kiểm tra và thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra có các hành vi sau đây:
  Điều 15. Nghiêm cấm doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra có các hành vi sau đây:
  Điều 16. về phối hợp xử lý kết quả trong thanh tra, kiểm tra:
Chương IV — GIẢI QUYẾT GIẢI TRÌNH, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
  Điều 17. Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản đối với giải trình, khiếu nại của đối tượng thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.
  Điều 18. Khi nhận được thông tin phản ảnh hoặc tố cáo của doanh nghiệp về vi phạm của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thì người ra quyết định thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra, kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền phải nhanh chóng xác minh, kết luật, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
  Điều 19. Chánh Thanh tra thành phố có trách nhiệm thẩm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố về việc thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Quy định này.
  Điều 21. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phố biến Quy định này để các cơ quan, doanh nghiệp hiểu đúng và nghiêm chỉnh thực hiện.
  Điều 22. Chánh Thanh tra thành phố giúp Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này và báo cáo với Chủ tịch UBND thành phố về các biện pháp xử lý những vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.